Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông ra sao?

Nguyễn Văn Tấn 299 lượt xem
08:34 | 27/02/2026
Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông ra sao?
Nội dung chính
  1. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông ra sao?
  2. Quy định đánh giá định kỳ đối với học sinh trung học phổ thông là gì?
  3. Hiệu trưởng có những trách nhiệm gì đối với việc đánh giá học sinh trung học phổ thông?

Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông ra sao?

Căn cứ tại Mục 1 Chương trình giáo dục phổ thông môn giáo dục công dân ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT quy định như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
[...]

Theo đó, môn Giáo dục công dân ở cấp học Trung học phổ thông có tên gọi là môn Giáo dục kinh tế và pháp luật.

Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nơi những bài học Công dân, Kinh tế và Pháp luật bước ra khỏi trang sách để đi vào đời sống. Ở đó, người học không chỉ học điều đúng – sai về lý thuyết, mà còn học cách suy nghĩ, cách lựa chọn và cách chịu trách nhiệm với hành động của mình. Mỗi nội dung được xây dựng như một câu chuyện gần gũi, giúp người học dần hình thành tư duy pháp luật, ý thức công dân và bản lĩnh sống giữa xã hội nhiều biến động.

Vừa qua, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã ra mắt trang AIGiaoDuc là nền tảng ôn luyện môn Giáo dục Công dân, Kinh tế & Pháp luật với hệ thống câu hỏi, bài tập phong phú, lồng ghép những bài học, kiến thức tình huống thực tế.

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2026/NVT/Thang01/08/qr-giaoduc.jpg

Căn cứ tại Tiểu mục 2 Mục 4 Chương trình giáo dục phổ thông môn giáo dục công dân ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT quy định về Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù môn Giáo dục công dân cấp Tiểu học (môn Đạo đức) như sau:

Các năng lực được hình thành, phát triển trong môn Giáo dục công dân(năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội) là biểu hiện đặc thù của các năng lực chung và năng lực khoa học đã nêu trong Chương trình tổng thể. Yêu cầu cần đạt về các năng lực này đối với cấp Tiểu học như sau:

NĂNG LỰC ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI

Nhận thức chuẩn mực hành vi

- Hiểu được trách nhiệm của công dân trong bảo vệ, xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính trị; chấp hành Hiến pháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.

- Hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về các hoạt động kinh tế; các chuẩn mực đạo đức trong sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.

- Có hiểu biết cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế.

Đánh giá hành vi của bản thân và người khác

- Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức và chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi, việc làm vi phạm chuẩn mực đạo đức, pháp luật trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.

Điều chỉnh hành vi

Tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ người khác điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật trong thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước về kinh tế - xã hội.

- Kiểm soát được tài chính cá nhân.

NĂNG LỰC PHÁT TRIỂN BẢN THÂN

Tự nhận thức bản thân

Tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, vai trò, giá trị, khả năng, điều kiện và các quan hệ xã hội của bản thân.

Lập kế hoạch phát triển bản thân

- Tự đặt ra được mục tiêu, kế hoạch, biện pháp học tập, rèn luyện và kế hoạch tài chính phù hợp của bản thân.

- Bước đầu biết tạo lập, xây dựng ý tưởng cho một hoạt động kinh doanh nhỏ; lựa chọn được mô hình hoạt động kinh tế thích hợp trong tương lai đối với bản thân.

- Xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân sau trung học phổ thông.

Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân

- Thực hiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện các công việc, nhiệm vụ học tập, rèn luyện của bản thân để đạt mục tiêu, kế hoạch đã đề ra và hướng tới các giá trị xã hội.

- Điều chỉnh được mục tiêu, kế hoạch, phương pháp học tập, rèn luyện phù hợp với cuộc sống thay đổi; khắc phục được sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình thực hiện mục tiêu, kế hoạch đã đề ra; lựa chọn được các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân.

NĂNG LỰC TÌM HIỂU VÀ THAM GIA HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI

Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế - xã hội

- Hiểu được các kiến thức khoa học và một số vấn đề cơ bản về đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Hiến pháp, pháp luật, hệ thống chính trị của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyền và nghĩa vụ công dân; trách nhiệm của thanh niên với tư cách công dân.

- Giải thích được một cách đơn giản một số hiện tượng, vấn đề kinh tế, pháp luật và đạo đức đang diễn ra ở Việt Nam và thế giới.

Tham gia hoạt động kinh tế - xã hội

-Vận dụng được các kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng, vấn đề, tình huống trong thực tiễn cuộc sống; có khả năng tham gia thảo luận, tranh luận về một số vấn đề trong đời sống xã hội đương đại liên quan đến đạo đức, pháp luật và kinh tế.

- Có khả năng tham gia một số hoạt động phù hợp với lứa tuổi để thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và trong các hoạt động kinh tế.

- Bước đầu đưa ra được quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng bằng các hành vi, việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và lứa tuổi.

- Tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội, các hoạt động phục vụ cộng đồng, các hoạt động tuyên truyền và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ chức.

*Trên đây là Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông ra sao?

Xem thêm:

>>> Giáo dục công dân là môn học cốt lõi ở cấp trung học cơ sở đúng không?

>>> Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học cốt lõi ở cấp trung học phổ thông đúng không?

năng lực đặc thù môn Giáo dục kinh tế và pháp luật

Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định đánh giá định kỳ đối với học sinh trung học phổ thông là gì?

Căn cứ Điều 7 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá định kì đối với học sinh trung học phổ thông như sau:

[1] Đánh giá định kì (không thực hiện đối với cụm chuyên đề học tập), gồm đánh giá giữa kì và đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập.

- Thời gian làm bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đối với môn học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) có từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút, đối với môn học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) có trên 70 tiết/năm học từ 60 phút đến 90 phút; đối với môn chuyên tối đa 120 phút.

- Đối với bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đánh giá bằng điểm số, đề kiểm tra được xây dựng dựa trên ma trận, đặc tả của đề kiểm tra, đáp ứng theo yêu cầu cần đạt của môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.

- Đối với bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đánh giá bằng nhận xét, bài thực hành, dự án học tập, phải có hướng dẫn và tiêu chí đánh giá theo yêu cầu cần đạt của môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông trước khi thực hiện.

[2] Trong mỗi học kì, mỗi môn học đánh giá bằng nhận xét có 01 (một) lần đánh giá giữa kì và 01 (một) lần đánh giá cuối kì.

[3] Trong mỗi học kì, mỗi môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có 01 (một) điểm đánh giá giữa kì (sau đây viết tắt là ĐĐGgk) và 01 (một) điểm đánh giá cuối kì (sau đây viết tắt là ĐĐGck).

[4] Những học sinh không tham gia kiểm tra, đánh giá đủ số lần theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT nếu có lí do bất khả kháng thì được kiểm tra, đánh giá bù với yêu cầu cần đạt tương đương với lần kiểm tra, đánh giá còn thiếu. Việc kiểm tra, đánh giá bù được thực hiện theo từng học kì.

[5] Trường hợp học sinh không tham gia kiểm tra, đánh giá bù theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT thì được đánh giá mức Chưa đạt hoặc nhận 0 (không) điểm đối với lần kiểm tra, đánh giá còn thiếu.

Hiệu trưởng có những trách nhiệm gì đối với việc đánh giá học sinh trung học phổ thông?

Căn cứ Điều 18 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về trách nhiệm của Hiệu trưởng trong việc đánh giá học sinh trung học phổ thông như sau:

[1] Quản lý, hướng dẫn giáo viên, nhân viên, học sinh thực hiện và phổ biến đến cha mẹ học sinh quy định của Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.

[2] Tổ chức thực hiện việc đánh giá học sinh theo quy định của Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT tại cơ sở giáo dục; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì của giáo viên; hàng tháng ghi nhận xét và ký xác nhận vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học).

[3] Kiểm tra, đánh giá việc ghi kết quả vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), sổ theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên), Học bạ học sinh của giáo viên môn học, giáo viên chủ nhiệm; phê duyệt việc sửa chữa điểm, sửa chữa mức đánh giá của giáo viên môn học khi đã có xác nhận của giáo viên chủ nhiệm.

[4] Tổ chức kiểm tra, đánh giá lại các môn học theo quy định tại Điều 14 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT; phê duyệt và công bố danh sách học sinh được lên lớp sau khi có kết quả kiểm tra, đánh giá lại các môn học, kết quả rèn luyện trong kì nghỉ hè.

[5] Xét duyệt danh sách học sinh: được lên lớp, đánh giá lại các môn học, rèn luyện trong kì nghỉ hè, không được lên lớp, được khen thưởng. Phê duyệt kết quả đánh giá học sinh trong sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học) và Học bạ học sinh sau khi tất cả giáo viên môn học và giáo viên chủ nhiệm đã ghi đầy đủ nội dung.

[6] Giải trình, giải quyết thắc mắc, kiến nghị về đánh giá học sinh trong phạm vi và quyền hạn của Hiệu trưởng. Đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm; quyết định khen thưởng theo thẩm quyền, đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.

*Trên đây là thông tin Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tùy chọn mua thêm áp dụng đối với gói thầu nào?

Theo Mẫu số 02A Mẫu tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tùy chọn mua thêm chỉ áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá và thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023.