Xử lý vi phạm hành chính về khai thác thủy sản trong khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn từ 18/8/2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 246/2026/NĐ-CP (Có hiệu lực từ ngày 18/8/2026) quy định về mức phạt hành chính đối với vi phạm quy định về khai thác thủy sản trong khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn như sau:
(1) Phạt tiền đối với hành vi khai thác thủy sản trong thời gian cấm tại khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo các mức phạt sau:
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp không sử dụng tàu cá hoặc sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên.
(2) Phạt tiền đối với hành vi khai thác thủy sản có kích thước nhỏ hơn quy định mà vượt tỉ lệ khai thác lẫn theo các mức phạt như sau:
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp tỉ lệ khai thác lẫn từ 15% đến dưới 25% sản lượng thủy sản khai thác được
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp tỉ lệ khai thác lẫn từ 25% đến dưới 50% sản lượng thủy sản khai thác được
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp tỉ lệ khai thác lẫn từ 50% đến dưới 75% sản lượng thủy sản khai thác được
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trường hợp tỉ lệ khai thác lẫn từ 75% sản lượng thủy sản khai thác được trở lên.
(3) Trường hợp sử dụng tàu cá làm nghề lưới kéo (trừ nghề lưới kéo moi/ruốc), nghề kết hợp ánh sáng (trừ nghề câu tay mực) trong thời gian cấm tại khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì áp dụng mức phạt tiền gấp đôi quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 246/2026/NĐ-CP
(4) Hình thức xử phạt bổ sung:
- Tịch thu thủy sản khai thác đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Nghị định 246/2026/NĐ-CP
- Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thủy sản từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c, d khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 246/2026/NĐ-CP
(5) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc thả thủy sản còn sống trở lại môi trường sống tự nhiên của chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Nghị định 246/2026/NĐ-CP
- Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Nghị định 246/2026/NĐ-CP
Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân, đối với tổ chức có hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định 246/2026/NĐ-CP)

Xử lý vi phạm hành chính về khai thác thủy sản trong khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn từ 18/8/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Quy định về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thủy sản như thế nào?
Căn cứ Điều 8 Luật Thủy sản 2017 (được bổ sung bởi điểm a Khoản 19 Điều 14 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thủy sản như sau:
- Ký kết, thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong lĩnh vực thủy sản.
- Hỗ trợ, đầu tư nguồn lực trong lĩnh vực thủy sản.
- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ; trao đổi thông tin, thương mại, kinh nghiệm trong lĩnh vực thủy sản.
- Bảo tồn và quản lý tài nguyên sinh vật trong vùng biển quốc tế, loài cá di cư theo quy định của tổ chức nghề cá khu vực và Công ước của Liên Hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
- Phối hợp kiểm tra, xử lý hành vi khai thác thủy sản bất hợp pháp trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản?
Căn cứ khoản 2 Điều 13 Luật Thủy sản 2017 quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản như sau:
- Thực hiện bảo vệ và khai thác thủy sản theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan
- Tạo đường di cư hoặc dành hành lang di chuyển cho loài thủy sản khi xây dựng mới, thay đổi hoặc phá bỏ công trình hoặc có hoạt động liên quan đến đường di cư của loài thủy sản
- Dành hành lang cho loài thủy sản di chuyển khi khai thác thủy sản bằng nghề cố định ở các sông, hồ, đầm, phá
- Khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại do hành vi của mình gây ra khi xả thải, thăm dò, khai thác tài nguyên, xây dựng, phá bỏ công trình dưới mặt nước, lòng đất dưới nước làm suy giảm hoặc mất đi nguồn lợi thủy sản hoặc gây tổn hại đến môi trường sống, khu vực tập trung sinh sản, khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống và đường di cư của loài thủy sản
- Tuân theo quy định của Luật Thủy sản 2017 và quy định khác của pháp luật có liên quan khi tiến hành hoạt động thủy sản hoặc có hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống, đường di cư, sinh sản của loài thủy sản.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];