Vùng biển khai thác thủy sản được quy định như thế nào?

23:55 | 12/02/2026
Vùng biển khai thác thủy sản được quy định như thế nào? Trách nhiệm của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá là gì?
Nội dung chính
  1. Vùng biển khai thác thủy sản được quy định như thế nào?
  2. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá là gì?
  3. Trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ vệ tinh cho thiết bị giám sát hành trình tàu cá là gì?

Vùng biển khai thác thủy sản được quy định như thế nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Thủy sản 2017 thì vùng biển khai thác thủy sản bao gồm vùng ven bờ, vùng lộng và vùng khơi; hoạt động của tàu cá trên các vùng biển.

Vùng biển khai thác thủy sản được quy định cụ thể tại Điều 24 Nghị định 41/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Vùng khai thác thủy sản trên biển bao gồm:

- Vùng ven bờ được giới hạn bởi mép nước biển dọc theo bờ biển và tuyến bờ. Đối với các đảo, vùng ven bờ là vùng biển được giới hạn bởi ngấn nước thủy triều trung bình nhiều năm quanh bờ biển của đảo đến 06 hải lý;

- Vùng lộng được giới hạn bởi tuyến bờ và tuyến lộng;

- Vùng khơi được giới hạn bởi tuyến lộng và ranh giới phía ngoài của vùng biển được phép khai thác.

(2) Vùng khơi gồm 06 khu vực như sau:

- Khu vực 1 là vùng phía Bắc vĩ tuyến 17o00’N;

- Khu vực 2 là vùng từ vĩ tuyến 14o00’N đến vĩ tuyến 17o00’N;

- Khu vực 3 là vùng từ vĩ tuyến 10o00’N đến vĩ tuyến 14o00’N;

- Khu vực 4 là vùng phía Nam vĩ tuyến 10o00’N và phía Đông kinh tuyến 108o00’E;

- Khu vực 5 là vùng phía Nam vĩ tuyến 10o00’N, từ kinh tuyến 105o00’E đến kinh tuyến 108o00’E;

- Khu vực 6 là vùng phía Tây kinh tuyến 105o00’E.

Theo đó, Ủy ban nhân dân hai tỉnh, thành phố ven biển tiếp giáp nhau căn cứ vào đặc điểm cụ thể về địa lý của vùng biển ven bờ và vùng lộng để hiệp thương xác định và công bố ranh giới vùng khai thác thủy sản vùng ven bờ và vùng lộng giữa hai tỉnh, thành phố.

Vùng biển khai thác thủy sản được quy định như thế nào?

Vùng biển khai thác thủy sản được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá là gì?

Theo quy định tại khoản 6 Điều 26 Nghị định 41/2026/NĐ-CP, đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá có các trách nhiệm sau khi cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá:

- Chỉ được cung cấp thiết bị giám sát hành trình sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường đánh giá, thông báo bằng văn bản và công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Khi lắp đặt thiết bị giám sát hành trình lên tàu cá, phối hợp với chủ tàu khai báo thông tin theo Mẫu số 02.KT Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP. Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình tại vị trí cố định chắc chắn trên bộ phận gắn liền với thân tàu cá, có bảng hướng dẫn sử dụng (trên bảng có các thông tin tối thiểu: số điện thoại hỗ trợ 24/7, địa chỉ liên hệ của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá); thực hiện kẹp chì cố định thiết bị trên tàu khi lắp đặt;

- Cập nhật, quản lý thông tin về tàu, chủ tàu, mã thiết bị giám sát hành trình tàu cá, mã kẹp chì lên phần mềm giám sát hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình và tự động truyền các thông tin đến phần mềm giám sát hành trình tàu cá do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý; chịu trách nhiệm về tính chính xác các thông tin trước khi cập nhật vào phần mềm giám sát hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá; có trách nhiệm thông báo cho chủ tàu cá trước 30 ngày về việc thiết bị giám sát hành trình tàu cá hết hạn dịch vụ;

- Phối hợp xử lý sự cố kỹ thuật của thiết bị trong thời hạn tối đa 48 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu của chủ tàu cá; phối hợp trong quá trình xử lý vi phạm khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; xử lý sự cố truyền tín hiệu do đơn vị mình cung cấp; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản khi có yêu cầu;

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ thời điểm nhận được yêu cầu của chủ tàu cá, thuyền trưởng hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan, đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá có trách nhiệm gửi văn bản tới cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường để đồng bộ lại dữ liệu giám sát hành trình tàu cá chưa được gửi theo thời gian thực đến phần mềm giám sát hành trình tàu cá do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý;

- Phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ vệ tinh đảm bảo việc kết nối dữ liệu giữa thiết bị giám sát hành trình tàu cá đến phần mềm giám sát hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá;

- Chịu trách nhiệm duy trì kết nối giữa phần mềm giám sát hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp và phần mềm thiết bị giám sát hành trình tàu cá do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý;

- Chịu trách nhiệm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định đối với thiết bị giám sát hành trình tàu cá.

Trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ vệ tinh cho thiết bị giám sát hành trình tàu cá là gì?

Theo quy định tại khoản 7 Điều 26 Nghị định 41/2026/NĐ-CP, trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ vệ tinh cho thiết bị giám sát hành trình tàu cá bao gồm:

- Đảm bảo việc duy trì dịch vụ vệ tinh đến thiết bị giám sát hành trình tàu cá và từ thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá đến hệ thống giám sát hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá;

- Phối hợp với đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá đảm bảo việc kết nối dữ liệu giữa thiết bị giám sát hành trình tàu cá đến phần mềm giám sát hành trình tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá;

- Kịp thời khắc phục sự cố kết nối vệ tinh đến thiết bị giám sát hành trình tàu cá và ngược lại; phối hợp trong quá trình xử lý vi phạm khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất