Xử lý khi bị khai khống thuế thu nhập cá nhân 2026 từ tiền lương tiền công như thế nào?

Mạc Duy Văn 2,171 lượt xem
16:05 | 06/04/2026
Xử lý khi bị khai khống thuế thu nhập cá nhân 2026 từ tiền lương tiền công như thế nào?
Nội dung chính
  1. Xử lý khi bị khai khống thuế thu nhập cá nhân 2026 từ tiền lương tiền công như thế nào?
  2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú là khi nào?
  3. Mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế TNCN có thu nhập từ tiền lương tiền công là bao nhiêu?

Xử lý khi bị khai khống thuế thu nhập cá nhân 2026 từ tiền lương tiền công như thế nào?

Dưới đây là hướng dẫn xử lý khi bị khai khống thuế thu nhập cá nhân 2026 từ tiền lương tiền công:

Bước 1: Đăng nhập Etax -> Tra cứu thông tin quyết toán.

Bước 2: Chọn năm cần tra cứu thu nhập và chọn Tra cứu

Bước 3: Chọn mục xem chi tiết và kiểm tra thông tin

Bước 4: Nếu phát hiện bị khai khống thuế thu nhập cá nhân chọn Gửi thông tin đến cơ quan thuế

Bước 5: điền lý do:

Lý do các bạn có thể ghi: Tôi không làm việc, không có thu nhập tại Cty này, Đề nghị CQT yêu cầu công ty.... loại tên tôi khỏi TK QTTNCN 2025.

Tích chọn dòng Tôi cam đoan,.... -> Bấm chọn Gửi thông tin

Trên đây là nội dung Xử lý khi bị khai khống thuế thu nhập cá nhân 2026 từ tiền lương tiền công như thế nào?

Hướng dẫn phản ánh khi bị khai khống thu nhập từ tiền lương tiền công qua eTax Mobile như thế nào?

Xử lý khi bị khai khống thuế thu nhập cá nhân 2026 từ tiền lương tiền công như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú là khi nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đối với các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú quy định như sau:

Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Theo đó, thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân cư trú là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế TNCN có thu nhập từ tiền lương tiền công là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định:

Điều 10. Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
4. Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế TNCN từ tiền lương tiền công là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất