Vị trí của Công an nhân dân như thế nào? Chức năng của Công an nhân dân là gì?

Tạ Thị Thanh Thảo 902 lượt xem
08:45 | 20/09/2024
Vị trí của Công an nhân dân như thế nào? Chức năng của Công an nhân dân là gì? Thời hạn xét thăng cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan trong Công an nhân dân là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Vị trí của Công an nhân dân như thế nào? Chức năng của Công an nhân dân là gì?
  2. Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân gồm những lực lượng nào?
  3. Thời hạn xét thăng cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan trong Công an nhân dân là bao lâu?

Vị trí của Công an nhân dân như thế nào? Chức năng của Công an nhân dân là gì?

Căn cứ Điều 3 Luật Công an nhân dân 2018, Công an nhân dân là lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Căn cứ Điều 15 Luật Công an nhân dân 2018 quy định chức năng của Công an nhân dân như sau:

- Công an nhân dân có chức năng tham mưu với Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

- Thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

- Đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Vị trí của Công an nhân dân như thế nào? Chức năng của Công an nhân dân là gì?

Vị trí của Công an nhân dân như thế nào? Chức năng của Công an nhân dân là gì? (Hình từ Internet)

Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân gồm những lực lượng nào?

Theo Điều 17 Luật Công an nhân dân 2018 quy định về hệ thống tổ chức của Công an nhân dân cụ thể như sau:

Điều 17. Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân
1. Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân bao gồm:
a) Bộ Công an;
b) Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
d) Công an xã, phường, thị trấn.
2. Chính phủ quy định cụ thể việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy.
3. Để đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập đồn, trạm Công an và đơn vị độc lập bố trí tại những địa bàn cần thiết.

Theo đó, hệ thống tổ chức của Công an nhân dân gồm những lực lượng sau đây:

- Bộ Công an;

- Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;

- Công an xã, phường, thị trấn.

Thời hạn xét thăng cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan trong Công an nhân dân là bao lâu?

Theo điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018 quy định như sau:

Điều 22. Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
[...]
2. Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm:
Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe;
b) Cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;
c) Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Thời hạn xét thăng cấp bậc hàm:
a) Hạ sĩ quan, sĩ quan nghiệp vụ:
Hạ sĩ lên Trung sĩ: 01 năm;
Trung sĩ lên Thượng sĩ: 01 năm;
Thượng sĩ lên Thiếu úy: 02 năm;
Thiếu úy lên Trung úy: 02 năm;
Trung úy lên Thượng úy: 03 năm;
Thượng úy lên Đại úy: 03 năm;
Đại úy lên Thiếu tá: 04 năm;
Thiếu tá lên Trung tá: 04 năm;
Trung tá lên Thượng tá: 04 năm;
Thượng tá lên Đại tá: 04 năm;
Đại tá lên Thiếu tướng: 04 năm;
Thời hạn thăng mỗi cấp bậc hàm cấp tướng tối thiểu là 04 năm;
[...]

Theo Điều 21 Luật Công an nhân dân 2018 quy định hạ sĩ quan trong Công an nhân dân gồm 03 bậc:

- Thượng sĩ.

- Trung sĩ.

- Hạ sĩ.

Do đó, thời hạn xét thăng cấp bậc hàm đối với hạ sĩ quan trong Công an nhân dân được xác định như sau:

- Hạ sĩ lên Trung sĩ: 01 năm.

- Trung sĩ lên Thượng sĩ: 01 năm.

- Thượng sĩ lên Thiếu úy: 02 năm.

Thời hạn thăng mỗi cấp bậc hàm cấp tướng tối thiểu là 04 năm.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).