Vay tài sản là vàng thì trả bằng vàng hay là quy đổi vàng thành tiền theo Công văn 250?

16:45 | 11/05/2026
Do đối tượng của hợp đồng vay là vàng, nên Tòa án phải giải quyết buộc bên vay trả lại cho bên cho vay số vàng đã vay
Nội dung chính
  1. Vay tài sản là vàng thì trả bằng vàng hay là quy đổi vàng thành tiền theo Công văn 250?
  2. Lãi suất vay tối đa bao nhiêu một năm?
  3. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay được quy định như thế nào?

Vay tài sản là vàng thì trả bằng vàng hay là quy đổi vàng thành tiền theo Công văn 250?

Căn cứ tại Tiểu mục 31 Mục 2 Công văn 250/TANDTC-PC năm 2026 quy định vay tài sản là vàng thì trả bằng vàng hay là quy đổi vàng thành tiền như sau:

Trường hợp giải quyết tranh chấp hợp đồng vay tài sản là vàng thì Tòa án quyết định các cá nhân thanh toán cho nhau bằng vàng hay là quy đổi vàng thành tiền. Trường hợp Tòa án quyết định việc thanh toán bằng vàng thì có tuyên lãi chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ không?

Khoản 1 và khoản 2 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý

Trong trường hợp nêu trên, do đối tượng của hợp đồng vay là vàng, nên Tòa án phải giải quyết buộc bên vay trả lại cho bên cho vay số vàng đã vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác bảo đảm đúng quy định pháp luật. Tuy nhiên, Tòa án vẫn quy đổi vàng thành tiền theo giá thị trường tại thời điểm xét xử sơ thẩm để tính án phí, chi phí tố tụng.

Trong trường hợp Tòa án quyết định bên vay trả lại vàng cho bên cho vay thì không quyết định bên vay phải chịu lãi chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trường hợp hợp đồng vay tài sản là vàng có thỏa thuận lãi thì nghĩa vụ trả lãi được thực hiện theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

Trên đây là thông tin: Vay tài sản là vàng thì trả bằng vàng hay là quy đổi vàng thành tiền theo Công văn 250?

Xem thêm: Loại vàng miếng nào được giao dịch mua bán? Quy trình mua bán vàng miếng giữa Ngân hàng Nhà nước với các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp như thế nào?

Vay tài sản là vàng thì trả bằng vàng hay là quy đổi vàng thành tiền theo Công văn 250?

Vay tài sản là vàng thì trả bằng vàng hay là quy đổi vàng thành tiền theo Công văn 250? (Hình từ Internet)

Lãi suất vay tối đa bao nhiêu một năm?

Căn cứ theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định lãi suất:

Điều 468. Lãi suất
1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

Theo quy định trên, lã suất vay do các bên thỏa thuận tối đa 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Nghĩa vụ trả nợ của bên vay được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau:

(1) Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

(2) Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

(3) Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

(4) Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

(5) Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

- Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015;

- Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất