Văn bản tố tụng hình sự là gì? Văn bản tố tụng hình sự gồm những gì?

17:45 | 21/05/2025
Văn bản tố tụng hình sự là gì? Văn bản tố tụng hình sự gồm những gì? Thủ tục cấp, giao, chuyển trực tiếp văn bản tố tụng hình sự được thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Văn bản tố tụng hình sự là gì? Văn bản tố tụng hình sự gồm những gì?
  2. Phương thức cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng hình sự được thực hiện thông qua đâu?
  3. Thủ tục cấp, giao, chuyển trực tiếp văn bản tố tụng hình sự được thực hiện như thế nào?

Văn bản tố tụng hình sự là gì? Văn bản tố tụng hình sự gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 132 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về văn bản tố tụng như sau:

Điều 132. Văn bản tố tụng
1. Văn bản tố tụng gồm lệnh, quyết định, yêu cầu, kết luận điều tra, bản cáo trạng, bản án và các văn bản tố tụng khác trong hoạt động tố tụng được lập theo mẫu thống nhất.
2. Văn bản tố tụng ghi rõ:
a) Số, ngày, tháng, năm, địa điểm ban hành văn bản tố tụng;
b) Căn cứ ban hành văn bản tố tụng;
c) Nội dung của văn bản tố tụng;
d) Họ tên, chức vụ, chữ ký của người ban hành văn bản tố tụng và đóng dấu.

Hiện nay, Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và các văn bản pháp luật nào định nghĩa cụ thể về văn bản tố tụng hình sự. Tuy nhiên, có thể hiểu văn bản tố tụng là những tài liệu, hồ sơ có liên quan đến vụ án, vụ việc, được cơ quan có thẩm quyền cung cấp, sử dụng trong quá trình tố tụng.

Theo đó, văn bản tố tụng hình sự gồm lệnh, quyết định, yêu cầu, kết luận điều tra, bản cáo trạng, bản án và các văn bản tố tụng khác trong hoạt động tố tụng được lập theo mẫu thống nhất.

Lưu ý: Văn bản tố tụng ghi rõ:

- Số, ngày, tháng, năm, địa điểm ban hành văn bản tố tụng;

- Căn cứ ban hành văn bản tố tụng;

- Nội dung của văn bản tố tụng;

- Họ tên, chức vụ, chữ ký của người ban hành văn bản tố tụng và đóng dấu.

Thông tin trên là: Văn bản tố tụng hình sự là gì? Văn bản tố tụng hình sự gồm những gì?

Văn bản tố tụng hình sự là gì? Văn bản tố tụng hình sự gồm những gì?

Văn bản tố tụng hình sự là gì? Văn bản tố tụng hình sự gồm những gì? (Hình từ Internet)

Phương thức cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng hình sự được thực hiện thông qua đâu?

Căn cứ theo Điều 137 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về việc cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng như sau:

Điều 137. Việc cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng
1. Việc cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng được thực hiện thông qua các phương thức:
a) Cấp, giao, chuyển trực tiếp;
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Niêm yết công khai;
d) Thông báo qua phương tiện thông tin đại chúng.
2. Việc cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng phải thực hiện theo quy định của Bộ luật này.

Như vậy, phương thức cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng hình sự được thực hiện thông qua:

- Cấp, giao, chuyển trực tiếp;

- Gửi qua dịch vụ bưu chính;

- Niêm yết công khai;

- Thông báo qua phương tiện thông tin đại chúng.

Bên cạnh đó, việc cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng phải thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Thủ tục cấp, giao, chuyển trực tiếp văn bản tố tụng hình sự được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 138 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về thủ tục cấp, giao trực tiếp văn bản tố tụng hình sự được thực hiện trong trường hợp cụ thể như sau:

- Người thực hiện việc cấp, giao, chuyển văn bản tố tụng phải trực tiếp chuyển giao cho người được nhận.

+ Người nhận phải ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận.

+ Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận.

- Trường hợp người được nhận văn bản tố tụng vắng mặt thì văn bản tố tụng có thể được giao cho người thân thích của họ có đủ năng lực hành vi dân sự ký nhận và yêu cầu người này cam kết giao lại ngay cho người được nhận.

Lưu ý: Ngày ký nhận của người thân thích là ngày được cấp, giao văn bản tố tụng.

+ Trường hợp không thể giao cho người được nhận văn bản tố tụng quy định tại khoản này thì có thể chuyển giao văn bản đó cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập để giao lại cho người được nhận.

+ Cơ quan, tổ chức phải thông báo ngay kết quả việc cấp, giao, gửi văn bản tố tụng cho các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã yêu cầu.

Lưu ý: Ngày ký nhận của cơ quan, tổ chức là ngày được cấp, giao văn bản tố tụng.

- Trường hợp người được nhận văn bản tố tụng vắng mặt hoặc không rõ địa chỉ thì người thực hiện việc cấp, giao phải lập biên bản về việc không thực hiện được việc cấp, giao, có xác nhận của đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó cư trú, làm việc, học tập.

Trường hợp người được nhận văn bản tố tụng từ chối nhận văn bản tố tụng thì người thực hiện việc cấp, giao phải lập biên bản về việc từ chối và có xác nhận của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập.

- Trường hợp người được cấp, giao văn bản tố tụng là cơ quan, tổ chức thì văn bản tố tụng được giao trực tiếp cho người đại diện của cơ quan, tổ chức đó và phải được người này ký nhận. Thời điểm để tính thời hạn tố tụng là ngày họ ký nhận vào biên bản hoặc sổ giao nhận.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.