Từ 01/7/2026 bãi bỏ hàng loạt quy định về thuế TNCN gồm những quy định nào?
Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 87/2026/NĐ-CP quy định về thuế TNCN bị bãi bỏ bao gồm:
(1) Điều 2 của Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013, Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013, Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013, Thông tư 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013, Thông tư 85/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011, Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 và Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;
(2) Chương III của Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;
(3) Chương III của Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
(4) Điều 4 của Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính, Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính;
(5) Điều 1 của Thông tư 79/2022/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành.
Ngoài ra, Nghị định 253/2026/NĐ-CP bãi bỏ các quy định tại:
(6) Điều 3 Nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;
(7) Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.

Từ 01/7/2026 bãi bỏ hàng loạt quy định về thuế TNCN gồm những quy định nào? (Hình từ Interrnet)
Công thức tính thuế TNCN từ 1/7/2026 đối với tất cả nguồn thu nhập như thế nào?
Căn cứ tại Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực toàn bộ từ 1/07/2026 thì công thức tính thuế TNCN từ các nguồn thu nhập chịu thuế TNCN khác nhau như sau:
(1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
(*) Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống: Không phải nộp thuế TNCN
(*) Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng (tính theo thu nhập):
Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - Chi phí) x Thuế suất
Doanh thu > 1 tỷ đến 03 tỷ đồng: 15%
Doanh thu > 03 tỷ đến 50 tỷ đồng: 17%
Doanh thu > 50 tỷ đồng: 20%
Lưu ý: Không áp dụng đối với thu nhập từ cho thuê bất động sản
(*) Doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu
Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 1 tỷ đồng) x Thuế suất
Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%
Cho thuê tài sản; đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp: 5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%
Nội dung số, trò chơi điện tử, phim số, nhạc số, quảng cáo số: 5%
Hoạt động kinh doanh khác: 1%
(*) Doanh thu từ cho thuê bất động sản (trừ hoạt động lưu trú)
Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 1 tỷ đồng) x 5%
(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công:
- Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) từ 03 tháng trở lên:
Thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập chịu thuế TNCN - Các khoản giảm trừ) x Thuế suất
- Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động/ký hợp đồng dưới 03 tháng:
Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập trước khi trả x Thuế suất 10%
- Cá nhân không cư trú:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất 20%
(3) Thu nhập từ đầu tư vốn:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp:
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 20%
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%
Lưu ý: Nếu chuyển nhượng bất động sản là đồng sở hữu, nghĩa vụ thuế được xác định theo tỷ lệ sở hữu của từng người, căn cứ vào tài liệu hợp pháp (thỏa thuận góp vốn ban đầu, di chúc, hoặc quyết định phân chia của toà án). Nếu không có tài liệu hợp pháp, nghĩa vụ thuế của từng người được xác định theo tỷ lệ bình quân.
(5) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%
(6) Thu nhập từ trúng thưởng:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%
(7) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%
(8) Thu nhập khác:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%
Quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như thế nào?
Tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];