Từ 01/01/2026, Việt Nam sẽ có thẩm phán là người nước ngoài đúng không?
Ngày 11/12/2025, Tiếp tục chương trình Kỳ họp thứ 10 Quốc hội biểu quyết thông qua Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế.
Trước đó, Quốc hội nghe Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình bày Báo cáo giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế đồng thời chỉnh lý dự thảo Luật:
Về các nội dung đã tiếp thu, chỉnh lý trong dự thảo Luật gồm các nhóm vấn đề: về giải thích từ ngữ (Điều 4); về Chánh án, Chánh tòa, Phó Chánh tòa trong Tòa án chuyên biệt (Điều 9); về quyền hạn của Tòa án chuyên biệt (Điều 8); về nguồn bổ nhiệm, điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm, thẩm quyền bổ nhiệm, chế độ làm việc của Thẩm phán (Điều 9); về nguồn bổ nhiệm Thư ký Tòa án (Điều 12); về thẩm quyền của Tòa án chuyên biệt (Điều 13); về thành phần xét xử sơ thẩm, phúc thẩm (Điều 15); về ban hành quyết định giải quyết vụ việc (Điều 23); về thời hiệu yêu cầu thi hành án (khoản 1 Điều 38) và nhiều nội dung khác.
Đặc biệt, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội về đảm bảo nguồn lực cho hoạt động của Tòa án chuyên biệt, Cơ quan chủ trì soạn thảo đề nghị Quốc hội cho phép huy động nguồn lực khác, ngoài ngân sách để bảo đảm cho tổ chức và hoạt động cho Tòa án chuyên biệt bên cạnh nguồn lực của ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương (Điều 42).
Luật gồm 5 chương, 44 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026.
Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế vừa được Quốc hội thông qua đã mở rộng nguồn bổ nhiệm thẩm phán tại Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế là người nước ngoài.
Trên đây là thông tin về "Từ 01/01/2026, Việt Nam sẽ có thẩm phán là người nước ngoài đúng không?".

Từ 01/01/2026, Việt Nam sẽ có thẩm phán là người nước ngoài đúng không? (Hình từ Internet)
Thẩm phán Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn gì?
Theo Điều 93 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định Thẩm phán Tòa án nhân dân thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.
- Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án khác theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
+ Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
+ Đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao việc giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;
+ Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật;
+ Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
+ Trả lời đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;
+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án tử hình, trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật;
+ Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phát triển án lệ đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
+ Đề xuất nội dung rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án và quy định của pháp luật.
Tòa án nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn gì khi thực hiện quyền tư pháp?
Theo khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
- Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật;
- Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật;
- Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;
- Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật;
- Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
- Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ;
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật;
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];