Tổng hợp những chuẩn mực đạo đức và quy tắc ứng xử của Thẩm phán theo Quyết định 87?

Huỳnh Minh Hân 422 lượt xem
01:00 | 11/08/2024
Những chuẩn mực đạo đức và quy tắc ứng xử nào của Thẩm phán được nêu tại Quyết định 87?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp những chuẩn mực đạo đức và quy tắc ứng xử của Thẩm phán theo Quyết định 87?
  2. Hội đồng tuyển chọn giám sát Thẩm phán quốc gia có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn gì?
  3. Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia gồm những ai?

Tổng hợp những chuẩn mực đạo đức và quy tắc ứng xử của Thẩm phán theo Quyết định 87?

Tại Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán ban hành kèm theo Quyết định 87/QĐ-HĐTC năm 2018 có đề cập đến Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán. Cụ thể:

[1] Những chuẩn mực đạo đức của Thẩm phán (Chương 2 Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán ban hành kèm theo Quyết định 87/QĐ-HĐTC năm 2018)

- Tính độc lập

- Sự liêm chính

- Sự vô tư, khách quan

- Sự công bằng, bình đẳng

- Sự đúng mực

- Sự tận tụy và không chậm trễ

- Năng lực và sự chuyên cần

[2] Những quy tắc ứng xử của Thẩm phán (Chương 3 Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán ban hành kèm theo Quyết định 87/QĐ-HĐTC năm 2018)

- Ứng xử khi thực hiện nhiệm vụ

- Ứng xử tại cơ quan

- Ứng xử với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quan hệ công tác và thông tấn, báo chí

- Ứng xử với các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài

- Ứng xử tại nơi cư trú

- Ứng xử tại gia đình

- Ứng xử tại nơi công cộng

- Ứng xử đối với các hoạt động ngoài nhiệm vụ xét xử

Xem chi tiết toàn bộ những chuẩn mực đạo đức và quy tắc ứng xử của Thẩm phán tại Quyết định 87/QĐ-HĐTC năm 2018

Tổng hợp những chuẩn mực đạo đức và quy tắc ứng xử của Thẩm phán theo Quyết định 87?

Tổng hợp những chuẩn mực đạo đức và quy tắc ứng xử của Thẩm phán theo Quyết định 87? (Hình từ Internet)

Hội đồng tuyển chọn giám sát Thẩm phán quốc gia có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Tại Điều 39 Luật Tổ chức tòa án nhân dân 2024 có quy định về Hội đồng tuyển chọn giám sát Thẩm phán quốc gia như sau:

- Xem xét tuyển chọn người đủ tiêu chuẩn, điều kiện làm Thẩm phán theo quy định của Luật này để đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao:

+ Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

+ Trình Chủ tịch nước quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân, bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân.

- Xem xét việc miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán theo quy định của Luật này để đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao:

+ Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

+ Trình Chủ tịch nước quyết định miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

- Ban hành Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán.

- Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử, lối sống của Thẩm phán.

- Xem xét kiến nghị liên quan đến bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Thẩm phán theo quy định

- Bảo vệ Thẩm phán theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ bảo vệ Thẩm phán.

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện chính sách đối với Thẩm phán khi bị tổn hại về sức khỏe, tính mạng vì lý do công vụ.

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền về chế độ, chính sách cho Thẩm phán và các chức danh tư pháp khác của Tòa án.

- Giám sát việc phân bổ biên chế, kinh phí, nguồn lực cho các Tòa án nhân dân.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia gồm những ai?

Tại Điều 40 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có quy định như sau:

Điều 40. Thành phần của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia
1. Thành phần Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia gồm có Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các Ủy viên Hội đồng, được quy định cụ thể như sau:
a) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Chủ tịch Hội đồng;
b) 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân công luân phiên theo nhiệm kỳ 01 năm 01 lần;
c) Chánh án Tòa án quân sự trung ương;
d) Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao;
đ) 01 đại diện lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.
2. Danh sách Ủy viên Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
3. Giúp việc của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia là các đơn vị chức năng của Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

Theo đó, thành phần Hội đồng tuyển chọn giám sát Thẩm phán quốc gia gồm có Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các Ủy viên Hội đồng, được quy định cụ thể như sau:

- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Chủ tịch Hội đồng;

- 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân công luân phiên theo nhiệm kỳ 01 năm 01 lần;

- Chánh án Tòa án quân sự trung ương;

- Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao;

- 01 đại diện lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính.

Huỳnh Minh Hân
Huỳnh Minh Hân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất