Trợ cấp một lần khi nhận nuôi con nuôi đối với người lao động nước ngoài

09:56 | 28/01/2023
Xin chào Ban Tư vấn. Ban tư vấn cho tôi hỏi trường hợp bạn của tôi là người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam, có tham gia bảo hiểm xã hội thì khi nhận nuôi con nuôi tại Việt Nam, bạn tôi sẽ được nhận trợ cấp một lần là bao nhiêu nếu đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định. Xin cảm ơn!

Theo quy định của pháp luật thì người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: lao động nữ mang thai; lao động nữ sinh con; lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản; lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Trường hợp người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi nhận nuôi con nuôi thì được hưởng chế độ thai sản trong một thời gian nhất định khi đáp ứng đủ các điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

Theo đó, Theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 7 Nghị định 143/2018/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2018) thì trường hợp người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhận nuôi con nuôi được trợ cấp một lần theo quy định tại Điều 38 Luật bảo hiểm xã hội 2014, cụ thể như sau:

Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Trong đó: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 72/2018/NĐ-CP thì mức lương cơ sở hiện nay là 1.390.000 đồng/tháng.

Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).