Trả lương tháng 12/2025 vào tháng 01/2026 thì kê khai thuế như thế nào?
Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC (vẫn áp dụng hiện hành), thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức chi trả thực tế cho người lao động, không phải thời điểm phát sinh (tháng làm việc).
Đồng thời, ngày 10/12/2025, Quốc hội tiến hành biểu quyết bằng hình thức biểu quyết điện tử, thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) với 4 Chương, 30 Điều.
Tuy nhiên hiện nay chưa có văn bản chính thức về Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi. Do đó, theo bản Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi trình Quốc hội Tải về, thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Bên cạnh đó, Điều 30 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2025 quy định:
Điều 30. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
[...]
Đồng thời căn cứ tại Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 đã quy định Nghị quyết sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Như vậy, khoản lương này không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN năm 2025, mà thuộc thu nhập chịu thuế TNCN năm 2026.
Đối với kê khai hàng tháng/quý:
- Khi chi trả vào tháng 01/2026, công ty phải gộp chung khoản lương tháng 12/2025 với lương tháng 01/2026 (và các khoản thu nhập khác trả cùng kỳ) để tính khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần.
- Kê khai vào kỳ thuế tháng 01/2026 (nếu kê khai theo tháng) hoặc quý 1/2026 (nếu kê khai theo quý), sử dụng mẫu 05/KK-TNCN (theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).
Đối với Quyết toán năm:
- Khoản lương này sẽ được tổng hợp vào quyết toán thuế TNCN năm 2026 (thời hạn nộp chậm nhất ngày cuối tháng 3/2027 đối với tổ chức trả thu nhập).
- Năm 2025: Quyết toán chỉ bao gồm các khoản lương chi trả thực tế từ tháng 01/2025 đến tháng 12/2025 (thường là lương tháng 01 đến tháng 11/2025, cộng lương tháng 12/2024 nếu trả trong năm 2025).
Đồng thời, thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập tiền lương tháng 12/2025 trả vào tháng 1/2026 sẽ áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần (5 Bậc thuế suất) tại Điều 9 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân:
Bậc | Thu nhập (triệu đồng/tháng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 10-30 | 15 |
3 | Trên 30-60 | 25 |
4 | Trên 60-100 | 30 |
5 | Trên 100 | 35 |
Trên đây là thông tin về "Trả lương tháng 12/2025 vào tháng 01/2026 thì kê khai thuế như thế nào?"

Trả lương tháng 12/2025 vào tháng 01/2026 thì kê khai thuế như thế nào? (Hình từ Internet)
21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ ngày 01/7/2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 là những khoản nào?
Theo Điều 4 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Tải về đã được Quốc hội khoá XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 về 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN gồm:
[1] Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
[2] Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
[3] Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
[4] Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
[5] Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
[6] Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
[7] Thu nhập từ kiều hối.
[8] Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
[9] Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
[10] Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
[11] Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
[12] Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.
[13] Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
[14] Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
[15] Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
[16] Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.
[17] Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
[18] Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
[19] Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
[20] Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
[21] Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Chính phủ quy định chi tiết Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
*Lưu ý: Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Trường hợp nào cá nhân chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN không bị phạt vi phạm hành chính từ 16/1/2026?
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP như sau:
Điều 9. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
[...]
2. Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với người nộp thuế vi phạm hành chính về thuế do thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (kể cả các văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực), trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chưa phát hiện sai sót của người nộp thuế trong việc khai, xác định số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng sau đó hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế bị phát hiện.
3. Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.
4. Không xử phạt hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế.
[...]
Như vậy, từ ngày 16/01/2026, cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính về thủ tục thuế nếu hồ sơ quyết toán có phát sinh số tiền thuế được hoàn.
Nếu hồ sơ quyết toán phát sinh số thuế phải nộp thêm hoặc không phát sinh hoàn, thì hành vi chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN vẫn bị xử phạt theo quy định về vi phạm thủ tục thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];