Tra cứu chứng từ nộp thuế trên eTax Mobile 2026 chi tiết như thế nào?
>>> Xem thêm: Hướng dẫn thay đổi thông tin đăng ký thuế của cá nhân 2026 trên Etax Mobile ra sao?
>>> Xem thêm: Tra cứu thông tin người phụ thuộc 2026 trên Etax Mobile chi tiết, cụ thể ra sao?
Căn cứ theo Điều 27 Luật Quản lý thuế 2025 có giải thích chứng từ điện tử về thuế là là chứng từ thu thuế, phí, lệ phí hoặc chứng từ khấu trừ thuế ở dạng dữ liệu điện tử do cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế cấp cho người nộp thuế bằng phương tiện điện tử.
Hướng dẫn tra cứu chứng từ nộp thuế trên eTax Mobile 2026 chi tiết như sau:
BƯỚC 1: Đăng nhập vào ứng dụng eTax Mobile
BƯỚC 2: Chọn menu Nộp thuế -> Tra cứu chứng từ Hệ thống hiển thị màn hình tra cứu chứng từ theo các điều kiện tìm kiếm: Mã tham chiếu, thời gian Từ ngày, Đến ngày.

BƯỚC 3:
- Nhập điều kiện tra cứu:
+ Nhập mã tham chiếu của chứng từ (mã tham chiếu do CQT cấp tại tin nhắn SMS gửi cho NSD qua số điện thoại đã đăng ký tài khoản trên hệ thống Thuế điện tử - phân hệ dành cho cá nhân).
+ Nhập thời gian Từ ngày, Đến ngày.
- Nhấn Tra cứu, hệ thống hiển thị danh sách các chứng từ thỏa mãn điều kiện tìm kiếm.

BƯỚC 4:
Trên danh sách kết quả tra cứu, NSD tích chọn in 1 chứng từ sau đó nhấn In chứng từ, hệ thống hiển thị nội dung chi tiết của chứng từ.

Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Tra cứu chứng từ nộp thuế trên eTax Mobile 2026 chi tiết như thế nào?"
>>> Xem thêm: Hướng dẫn Đăng ký/Thay đổi thông tin Tờ khai TK01 ĐK HĐĐT trên Etax Mobile như thế nào?
>>> Xem thêm: Nộp thuế thay cá nhân cho thuê tài sản có phải cấp chứng từ khấu trừ thuế không?

Tra cứu chứng từ nộp thuế trên eTax Mobile 2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Chứng từ khấu trừ thuế TNCN có những nội dung gì?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định chứng từ khấu trừ thuế TNCN có những nội dung sau đây:
- Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
- Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;
- Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
- Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
- Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
Chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải thực hiện theo định dạng nào?
Theo khoản 1 Điều 33 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định định dạng chứng từ điện tử như sau:
Điều 33. Định dạng chứng từ điện tử
1. Các loại chứng từ quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này phải thực hiện theo định dạng sau:
a) Định dạng chứng từ điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "eXtensible Markup Language" được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin);
b) Định dạng chứng từ điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ chứng từ điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số;
c) Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan xây dựng và công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ chứng từ điện tử, thành phần chứa dữ liệu chữ ký số và cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của chứng từ điện tử theo quy định tại Nghị định này.
3. Chứng từ điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của chứng từ đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người sử dụng có thể đọc được bằng phương tiện điện tử.
Như vậy, chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải thực hiện theo định dạng sau:
- Định dạng chứng từ điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "eXtensible Markup Language" được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin);
- Định dạng chứng từ điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ chứng từ điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số;
- Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan xây dựng và công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ chứng từ điện tử, thành phần chứa dữ liệu chữ ký số và cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của chứng từ điện tử theo quy định tại Nghị định này.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];