Tổng hợp Thông tư về Giáo dục có hiệu lực tháng 8/2026 chi tiết thế nào?

11:00 | 30/07/2026
Tổng hợp Thông tư về Giáo dục có hiệu lực tháng 8/2026 chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp Thông tư về Giáo dục có hiệu lực tháng 8/2026 chi tiết thế nào?
  2. Thẩm quyền, trách nhiệm kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc về ai?
  3. Nội dung tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật có các nội dung nào?

Tổng hợp Thông tư về Giáo dục có hiệu lực tháng 8/2026 chi tiết thế nào?

Dưới đây là Tổng hợp Thông tư về Giáo dục có hiệu lực tháng 8/2026:

Số TT

Tên văn bản

Ngày có hiệu lực

1

Thông tư 99/2026/TT-BTC quy định chế độ tài chính, mức chi cho giảng viên, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh, cán bộ quản lý trong lĩnh vực điện hạt nhân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

28/08/2026

2

Thông tư 58/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn về quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

22/08/2026

3

Thông tư 52/2026/TT-BGDĐT quy định về liên thông giữa trung học nghề, trung cấp, cao đẳng và đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hàn

15/08/2026

4

Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT sửa đổi Điều lệ trường mầm non kèm theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT Quy chế tổ chức, hoạt động nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập loại hình dân lập và tư thục kèm theo Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa Chương trình giáo dục mầm non, tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non kèm theo Thông tư 49/2020/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

15/08/2026

5

Thông tư 49/2026/TT-BGDĐT quy định ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

15/08/2026

6

Thông tư 50/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn triển khai đào tạo trình độ tiến sĩ, trình độ thạc sĩ cho giảng viên các cơ sở giáo dục đại học theo Quyết định 89/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2030 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

15/08/2026

7

Thông tư 47/2026/TT-BGDĐT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trong lĩnh vực giáo dục

07/08/2026

8

Thông tư 48/2026/TT-BGDĐT về Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

08/08/2026

Tổng hợp Thông tư về Giáo dục có hiệu lực tháng 8/2026 chi tiết thế nào?

Tổng hợp Thông tư về Giáo dục có hiệu lực tháng 8 2026 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền, trách nhiệm kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc về ai?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 63 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 được sửa đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025, thẩm quyền, trách nhiệm kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật được quy định như sau:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành;

- Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành; Chính phủ kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành; kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành về những nội dung có liên quan đến ngành, lĩnh vực do mình phụ trách;

- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành; chính quyền địa phương cấp trên kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương cấp dưới ban hành.

Nội dung tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật có các nội dung nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 59 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025, nội dung tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật gồm có:

- Ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và biện pháp cụ thể để tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật;

- Giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Phổ biến, giáo dục văn bản quy phạm pháp luật;

- Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật; tiếp nhận và xử lý đề nghị, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật; tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ;

- Giám sát, kiểm tra, rà soát, hợp nhất, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật.

* Trên đây là nội dung Tổng hợp Thông tư về Giáo dục có hiệu lực tháng 8 2026 chi tiết thế nào?

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.