Tổng hợp Nghị định hướng dẫn Luật Cán bộ công chức 2025 mới nhất 2026?
Ngày 24 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Luật Cán bộ, công chức 2025. Luật Cán bộ, công chức 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, quy định về đánh giá công chức tại Mục 3 Chương IV Luật Cán bộ, công chức 2025 được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Dưới đây là Tổng hợp Nghị định hướng dẫn Luật Cán bộ công chức 2025 mới nhất 2026:
- Nghị định 27/2026/NĐ-CP quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia cán bộ, công chức, viên chức
- Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định về vị trí việc làm công chức
- Nghị định 334/2025/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính Nhà nước
- Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức
- Nghị định 251/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 172/2025/NĐ-СР quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
- Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- Nghị định 173/2025/NĐ-CP về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
- Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức
* Trên đây là Thông tin Tổng hợp Nghị định hướng dẫn Luật Cán bộ công chức 2025 mới nhất 2026?

Tổng hợp Nghị định hướng dẫn Luật Cán bộ công chức 2025 mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Nội dung quản lý cán bộ, công chức gồm các nội dung nào?
Căn cứ theo Điều 40 Luật Cán bộ, công chức 2025, nội dung quản lý cán bộ, công chức, gồm:
- Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ, công chức.
- Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, quản lý vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.
- Quản lý, sử dụng biên chế cán bộ, công chức.
- Tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, kỷ luật.
- Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, tạm đình chỉ công tác; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác.
- Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền.
- Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ, công chức; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức.
- Phân cấp, ủy quyền thực hiện các nội dung quản lý cán bộ, công chức.
Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu trong thi hành công vụ hiện nay như thế nào?
Tại Điều 8 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu trong thi hành công vụ như sau:
Cán bộ, công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện quy định tại Điều 6 và Điều 7 Luật Cán bộ, công chức 2025 và các nghĩa vụ sau đây:
- Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức;
- Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;
- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóa công sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân;
- Thường xuyên rà soát để bảo đảm cắt giảm tối đa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; lãnh đạo, chỉ đạo, chịu trách nhiệm về việc giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;
- Giải quyết kịp thời theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức;
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];