TỔNG HỢP Kết quả thi học sinh giỏi quốc gia 2025 2026 34 tỉnh thành chi tiết thế nào?

Lê Nguyễn Minh Khanh 1,789 lượt xem
17:09 | 19/01/2026
TỔNG HỢP Kết quả thi học sinh giỏi quốc gia 2025 2026 34 tỉnh thành chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. TỔNG HỢP Kết quả thi học sinh giỏi quốc gia 2025 2026 34 tỉnh thành chi tiết thế nào?
  2. Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia được xếp giải như thế nào?
  3. Đánh giá định kì đối với học sinh trung học phổ thông được quy định ra sao?

TỔNG HỢP Kết quả thi học sinh giỏi quốc gia 2025 2026 34 tỉnh thành chi tiết thế nào?

Xem mới nhất:

>>> TOÀN BỘ kết quả thi hsgqg 2026 tất cả các môn chi tiết ra sao?

>>> Tra cứu kết quả HSG quốc gia 2026

Ngày 10/11/2025, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn 7246/BGDĐT-QLCL về việc Kỳ thi chọn HSG quốc gia THPT năm học 2025 2026

TẢI VỀ

Theo đó, kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia trung học phổ thông năm học 2025 2026 được thực hiện theo Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư 17/2023/TT-BGDĐT ngày 10/10/2023 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 23/2025/TT-BGDĐT ngày 24/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

>>> Dưới đây là TỔNG HỢP Kết quả thi học sinh giỏi quốc gia 2025 2026 34 tỉnh thành chi tiết

TT

Tỉnh Thành

Xem chi tiết

1

Tuyên Quang

(Hà Giang + Tuyên Quang)

Tại đây

2

Cao Bằng

Giữ nguyên

Tại đây

3

Lai Châu

Giữ nguyên

Tại đây

4

Lào Cai

(Lào Cai + Yên Bái)

Tại đây

5

Thái Nguyên

(Bắc Kạn + Thái Nguyên)

Tại đây

6

Điện Biên

Giữ nguyên

Tại đây

7

Lạng Sơn

Giữ nguyên

Tại đây

8

Sơn La

Giữ nguyên

Tại đây

9

Phú Thọ

(Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ)

Tại đây

10

Bắc Ninh

(Bắc Giang + Bắc Ninh)

Tại đây

11

Quảng Ninh

Giữ nguyên

Tại đây

12

TP. Hà Nội

Giữ nguyên

Tại đây

13

TP. Hải Phòng

(Hải Dương + TP. Hải Phòng)

Tại đây

14

Hưng Yên

(Thái Bình + Hưng Yên)

Tại đây

15

Ninh Bình

(Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định)

Tại đây

16

Thanh Hóa

Giữ nguyên

Tại đây

17

Nghệ An

Giữ nguyên

Tại đây

18

Hà Tĩnh

Giữ nguyên

Tại đây

19

Quảng Trị

(Quảng Bình + Quảng Trị)

Tại đây

20

TP. Huế

Giữ nguyên

Tại đây

21

TP. Đà Nẵng

(Quảng Nam + TP. Đà Nẵng)

Tại đây

22

Quảng Ngãi

(Quảng Ngãi + Kon Tum)

Tại đây

23

Gia Lai

(Gia Lai + Bình Định)

Tại đây

24

Đắk Lắk

(Phú Yên + Đắk Lắk)

Tại đây

25

Khánh Hoà

(Khánh Hòa + Ninh Thuận)

Tại đây

26

Lâm Đồng

(Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận)

Tại đây

27

Đồng Nai

(Bình Phước + Đồng Nai)

Tại đây

28

Tây Ninh

(Long An + Tây Ninh)

Tại đây

29

TP. Hồ Chí Minh

(Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu)

Tại đây

30

Đồng Tháp

(Tiền Giang + Đồng Tháp)

Tại đây

31

An Giang

(Kiên Giang + An Giang)

Tại đây

32

Vĩnh Long

(Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh)

Tại đây

33

TP. Cần Thơ

(Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ)

Tại đây

34

Cà Mau

(Bạc Liêu + Cà Mau)

Tại đây

35

Đại học Quốc gia Hà Nội

Tại đây

36

Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

Tại đây

37

Trường Đại học sư phạm Hà Nội

Tại đây

38

Trường Đại học Vinh

Tại đây

39

Trường PT Vùng cao Việt Bắc

Tại đây

TẢI VỀ

* Trên đây là TỔNG HỢP Kết quả thi học sinh giỏi quốc gia 2025 2026 34 tỉnh thành chi tiết thế nào?

TỔNG HỢP Kết quả thi học sinh giỏi quốc gia 2025 2026 34 tỉnh thành chi tiết thế nào?

TỔNG HỢP Kết quả thi học sinh giỏi quốc gia 2025 2026 34 tỉnh thành chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia được xếp giải như thế nào?

Căn cứ theo Điều 32 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 17/2023/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 32. Xếp giải kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia
1. Chỉ xếp giải cá nhân (Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích), theo từng môn thi.
2. Sau khi hoàn tất việc chấm điểm bài thi, xếp thứ tự số phách theo điểm thi từ cao xuống thấp, để xếp giải.
3. Tỷ lệ giải đối với mỗi môn thi:
Tổng số giải, từ Khuyến khích trở lên, không vượt quá 60% số thí sinh dự thi; trong đó, tổng số giải Nhất, Nhì, Ba không vượt quá 60% tổng số giải, số giải Nhất không vượt quá 5% tổng số giải.
4. Tổ chấm thi xây dựng phương án xếp giải và trình Chủ tịch Hội đồng chấm thi để xem xét xử lý theo quy định.

Theo đó, kỳ thi học sinh giỏi quốc gia chỉ xếp giải cá nhân (Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích), theo từng môn thi.

Lưu ý: Sau khi hoàn tất việc chấm điểm bài thi, xếp thứ tự số phách theo điểm thi từ cao xuống thấp, để xếp giải.

Đánh giá định kì đối với học sinh trung học phổ thông được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định như sau:

(1) Đánh giá định kì (không thực hiện đối với cụm chuyên đề học tập), gồm đánh giá giữa kì và đánh giá cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập.

- Thời gian làm bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đối với môn học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) có từ 70 tiết/năm học trở xuống là 45 phút, đối với môn học (không bao gồm cụm chuyên đề học tập) có trên 70 tiết/năm học từ 60 phút đến 90 phút; đối với môn chuyên tối đa 120 phút.

- Đối với bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đánh giá bằng điểm số, đề kiểm tra được xây dựng dựa trên ma trận, đặc tả của đề kiểm tra, đáp ứng theo yêu cầu cần đạt của môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.

- Đối với bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính) đánh giá bằng nhận xét, bài thực hành, dự án học tập, phải có hướng dẫn và tiêu chí đánh giá theo yêu cầu cần đạt của môn học được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông trước khi thực hiện.

(2) Trong mỗi học kì, mỗi môn học đánh giá bằng nhận xét có 01 (một) lần đánh giá giữa kì và 01 (một) lần đánh giá cuối kì.

(3) Trong mỗi học kì, mỗi môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có 01 (một) điểm đánh giá giữa kì (sau đây viết tắt là ĐĐGgk) và 01 (một) điểm đánh giá cuối kì (sau đây viết tắt là ĐĐGck).

(4) Những học sinh không tham gia kiểm tra, đánh giá đủ số lần theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT nếu có lí do bất khả kháng thì được kiểm tra, đánh giá bù với yêu cầu cần đạt tương đương với lần kiểm tra, đánh giá còn thiếu. Việc kiểm tra, đánh giá bù được thực hiện theo từng học kì.

(5) Trường hợp học sinh không tham gia kiểm tra, đánh giá bù theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT thì được đánh giá mức Chưa đạt hoặc nhận 0 (không) điểm đối với lần kiểm tra, đánh giá còn thiếu.

Trên đây là TỔNG HỢP Kết quả thi học sinh giỏi quốc gia 2025 2026 34 tỉnh thành chi tiết thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất