Tổng hợp địa chỉ Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố của 34 tỉnh thành ở đâu?

Tạ Thị Thanh Thảo 2,475 lượt xem
08:20 | 21/10/2025
Tổng hợp địa chỉ Bảo hiểm xã hội tỉnh thành phố của 34 tỉnh thành ở đâu? Cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp địa chỉ Bảo hiểm xã hội tỉnh thành phố của 34 tỉnh thành ở đâu?
  2. Cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như thế nào?
  3. Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh gồm những chức vụ nào?

Tổng hợp địa chỉ Bảo hiểm xã hội tỉnh thành phố của 34 tỉnh thành ở đâu?

Dưới đây là tổng hợp địa chỉ Bảo hiểm xã hội tỉnh thành phố của 34 tỉnh thành như sau:

STT

Tên tỉnh, thành mới

Địa chỉ BHXH tỉnh thành phố

1

An Giang

(Kiên Giang + An Giang cũ)

Số 854 đường 3 tháng 2, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang

Tại đây

2

Bắc Ninh

(Bắc Giang + Bắc Ninh cũ)

275 Hoàng Văn Thụ, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh

Tải về

3

Cà Mau

(Bạc Liêu + Cà Mau cũ)

Số 296, đường Trần Hưng Đạo, Phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau

Tải về

4

Cao Bằng

Km5, phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng

Tải về

5

TP. Cần Thơ

(Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ cũ)

Số 138x/20 Nguyễn Văn Cừ, Phường Tân An, Thành phố Cần Thơ

6

TP. Đà Nẵng

(Quảng Nam + TP. Đà Nẵng cũ)

Số 43 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Hòa Cường, thành phố Đà Nẵng

Tải về

7

Đắk Lắk

(Phú Yên + Đắk Lắk cũ)

16 Đoàn Khuê, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

8

Điện Biên

Số 906, đường Võ Nguyên Giáp, tổ 3, phường Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên

Tại đây

9

Đồng Nai

(Bình Phước + Đồng Nai cũ)

Số 219 đường Hà Huy Giáp, phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai

Tại đây

10

Đồng Tháp

(Tiền Giang + Đồng Tháp cũ)

Số 152H, Lý Thường Kiệt, Phường Thới Sơn, tỉnh Đồng Tháp

Tải về

11

Gia Lai

(Gia Lai + Bình Định cũ)

Quốc lộ 1D, Khu phố 8, phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai

Tại đây

12

TP. Hà Nội

Số 15 phố Cầu Đơ, phường Hà Đông, TP Hà Nội

Tại đây

13

Hà Tĩnh

Số 01 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh

Tại đây

14

TP. Hải Phòng

(Hải Dương + TP. Hải Phòng cũ)

Số 2, đường Hồng Bàng, phường Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng

Tại đây

15

TP. Huế

Đường Hoàng Lanh phường An Cựu, thành phố Huế

Tại đây

16

TP. Hồ Chí Minh

(Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu cũ)

Số 5, đường Nguyễn Đổng Chi, phường Tân Mỹ, Thành phố Hồ Chí Minh

tải về

17

Hưng Yên

(Thái Bình + Hưng Yên cũ)

số 06 đường Hoàng Quốc Việt, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

tải về

18

Khánh Hoà

(Khánh Hòa + Ninh Thuận cũ)

Số 05 Huỳnh Thúc Kháng, phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

Tại đây

19

Lai Châu

Đường 30/4, Tân Phong, Lai Châu

20

Lâm Đồng

(Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận cũ)

Số 31, đường Huỳnh Thúc Kháng, phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

tải về

21

Lạng Sơn

Số 621, đường Bà Triệu, phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn

Tại đây

22

Lào Cai

(Lào Cai + Yên Bái cũ)

Đường Nguyễn Tất Thành, phường Văn Phú, tỉnh Lào Cai

Tại đây

23

Nghệ An

Số 04, đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An

Tại đây

24

Ninh Bình

(Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định cũ)

Số 02, đường Tràng An, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

Tại đây

25

Phú Thọ

(Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ cũ)

20 BHXH cơ sở

Tại đây

26

Quảng Ngãi

(Quảng Ngãi + Kon Tum cũ)

15 BHXH cơ sở

Tại đây

27

Quảng Ninh

Số 22 đường 25/4, phường Hồng Gai, tỉnh Quảng Ninh

Tại đây

28

Quảng Trị

(Quảng Bình + Quảng Trị cũ)

145 Phạm Văn Đồng, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị

Tại đây

29

Sơn La

Số 22 đường Hoàng Quốc Việt, phường Chiềng Cơi, tỉnh Sơn La

tải về

30

Tây Ninh

(Long An + Tây Ninh cũ)

Số 8 tuyến tránh, Quốc lộ 1, phường Long An, tỉnh Tây Ninh

Tại đây

31

Thái Nguyên

(Bắc Kạn + Thái Nguyên cũ)

Tổ DP Đồng Tâm, phường Linh Sơn, tỉnh Thái Nguyên

Tại đây

32

Thanh Hóa

Số 47, đại lộ Lê Lợi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa

Tại đây

33

Vĩnh Long

(Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh cũ)

Số 6F, Đường Phạm Hùng, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long

Tại đây

34

Tuyên Quang

(Hà Giang + Tuyên Quang cũ)

Số 300, đường Tân Trào, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang

Tại đây

Trên đây là thông tin về "Tổng hợp BHXH cơ sở của 34 tỉnh thành từ ngày 01/10/2025 như thế nào?".

Tổng hợp địa chỉ Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố của 34 tỉnh thành ở đâu?

Tổng hợp địa chỉ Bảo hiểm xã hội tỉnh thành phố của 34 tỉnh thành ở đâu? (Hình từ Internet)

Cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như thế nào?

Theo Điều 3 Quyết định 2965/QĐ-BHXH năm 2025 Tại đây quy định cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cụ thể như sau:

(1) Phòng nghiệp vụ

- Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội và Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh được tổ chức 09 phòng nghiệp vụ, gồm:

+ Phòng Quản lý thu và phát triển người tham gia.

+ Phòng Chế độ bảo hiểm xã hội.

+ Phòng Chế độ bảo hiểm y tế.

+ Phòng Kế hoạch - Tài chính.

+ Phòng Kiểm tra.

+ Phòng Tổ chức cán bộ.

+ Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia.

+ Phòng Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số.

+ Văn phòng.

- Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh khác được tổ chức 08 phòng nghiệp vụ, gồm:

+ Phòng Quản lý thu và phát triển người tham gia.

+ Phòng Chế độ bảo hiểm xã hội.

+ Phòng Chế độ bảo hiểm y tế.

+ Phòng Kế hoạch - Tài chính.

+ Phòng Kiểm tra.

+ Phòng Tổ chức - Hành chính.

+ Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia.

+ Phòng Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số.

(2) Bảo hiểm xã hội cơ sở

- Bảo hiểm xã hội cơ sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

- Số lượng cụ thể của Bảo hiểm xã hội cơ sở thuộc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh do Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam xem xét quyết định trên cơ sở điều kiện, tiêu chí tổ chức Bảo hiểm xã hội cơ sở quy định tại Quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đảm bảo tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Bảo hiểm xã hội cơ sở không tổ chức bộ máy bên trong.

(3) Biên chế viên chức của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh do Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định trong tổng biên chế được giao.

(4) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và chế độ quản lý của các phòng nghiệp vụ thuộc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh; tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bảo hiểm xã hội cơ sở thuộc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thực hiện theo quy định của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh gồm những chức vụ nào?

Theo Điều 4 Quyết định 2965/QĐ-BHXH năm 2025 Tại đây quy định về lãnh đạo Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh như sau:

Điều 4. Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh
1. Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh có Giám đốc và một số Phó Giám đốc.
2. Giám đốc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động thuộc phạm vi quản lý được giao của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh. Phó Giám đốc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Giám đốc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

Theo đó, lãnh đạo Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh gồm chức vụ Giám đốc và Phó Giám đốc.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).