Danh sách 20 BHXH cơ sở tỉnh Phú Thọ từ ngày 01/10/2025 như thế nào?
Ngày 25/9/2025, Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ đã có Thông báo 29/TB-BHXH Thông báo tên gọi, địa bàn quản lý và trụ sở làm việc của BHXH tỉnh Phú Thọ và BHXH các cơ sở thuộc BHXH tỉnh Phú Thọ.
Theo đó, danh sách 20 BHXH cơ sở tỉnh Phú Thọ từ ngày 01/10/2025 như sau:
STT | Tên BHXH cơ sở | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | BHXH cơ sở Thanh Sơn | - Xã Thanh Sơn - Xã Võ Miếu - Xã Văn Miếu - Xã Khả Cửu - Xã Minh Hòa - Xã Thọ Văn - Xã Long Cốc | Xã Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ |
2 | BHXH cơ sở Tân Sơn | - Xã Tân Sơn - Xã Lai Đồng - Xã Xuân Đài - Xã Thu Cúc - Xã Minh Đài - Xã Tân Pheo - Xã Đức Nhàn | Xã Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ |
3 | BHXH cơ sở Kim Bôi | - Xã Kim Bôi - Xã Dũng Tiến - Xã Hợp Kim - Xã Lạc Thủy - Xã An Bình - Xã An Nghĩa | Xã Lạc Thủy, tỉnh Phú Thọ |
4 | BHXH cơ sở Lạc Sơn | - Xã Lạc Sơn - Xã Mường Vang - Xã Đại Đồng - Xã Ngọc Sơn - Xã Nhân Nghĩa - Xã Quyết Thắng - Xã Thượng Cốc - Xã Yên Phú - Xã Yên Thủy - Xã Lạc Lương - Xã Yên Trị | Xã Yên Phú, tỉnh Phú Thọ |
5 | BHXH cơ sở Cao Phong | - Phường Thống Nhất - Xã Cao Phong - Xã Mường Thàng - Xã Thung Nai - Xã Mường Hoa - Xã Mường Động | Xã Cao Phong, tỉnh Phú Thọ |
... | ... | ... | ... |
Xem đầy đủ danh sách 20 BHXH cơ sở tỉnh Phú Thọ từ ngày 01/10/2025: tại đây
Trên đây là thông tin về "Danh sách 20 BHXH cơ sở tỉnh Phú Thọ từ ngày 01/10/2025 như thế nào?".
Xem thêm:
>>> Danh sách 16 BHXH cơ sở tại Vĩnh Long từ 01/10/2025
>>> Danh sách 5 BHXH cơ sở tại TP Huế từ 01/10/2025

Danh sách 20 BHXH cơ sở tỉnh Phú Thọ từ ngày 01/10/2025 như thế nào? (Hình từ Internet)
Số lượng Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đảm bảo các tiêu chí nào?
Theo khoản 3 Điều 3 Quyết định 3179/QĐ-BTC năm 2025 quy định số lượng Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định đảm bảo đáp ứng tiêu chí thành lập theo quy định của Chính phủ và các điều kiện, tiêu chí sau:
- Đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bàn quản lý gồm các xã biên giới, xã giáp ranh xã biên giới, xã thuộc khu vực miền núi, vùng cao (Bảo hiểm xã hội cơ sở nhóm 1): Quản lý địa bàn tối thiểu 04 đơn vị hành chính cấp xã, quy mô dân số đạt từ 20.000 người trở lên và có khoảng cách đường bộ đến trung tâm hành chính cấp xã không quá 60 km.
- Đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bàn quản lý gồm các xã đồng bằng, trung du (không bao gồm các xã ở khu vực miền núi, vùng cao), các phường thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (không bao gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh) (Bảo hiểm xã hội cơ sở nhóm 2): Quản lý địa bàn có tối thiểu 08 đơn vị hành chính cấp xã hoặc có quy mô dân số đạt từ 100.000 người trở lên và có khoảng cách đường bộ đến trung tâm hành chính cấp xã không quá 60 km.
- Đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bàn quản lý gồm các phường thuộc thành phố Hà Nội và thành phố Hô Chí Minh (Bảo hiểm xã hội cơ sở nhóm 3): Quản lý địa bàn tối thiểu 04 đơn vị hành chính cấp xã hoặc quy mô dân số đạt từ 300.000 người trở lên.
- Đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bàn quản lý là các đặc khu; các xã biên giới, giáp ranh biên giới, hải đảo, miền núi, vùng cao có vị trí biệt lập và khó tổ chức giao thông kết nối (Bảo hiểm cơ sở nhóm 4): Giao Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức cho phù hợp với điều kiện thực tế đảm bảo không vượt quá 10% tổng số Bảo hiểm xã hội cơ sở.
Việc xác định nhóm đối với Bảo hiểm xã hội cơ sở có địa bàn quản lý thuộc các nhóm khác nhau căn cứ theo địa bàn đơn vị hành chính cấp xã chiếm đa số.
Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?
Theo Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được sửa đổi bởi bởi Điểm s Khoản 1 Điều 62 Luật Thanh tra 2025 quy định quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
- Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
- Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
- Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
- Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];