Tổng hợp chính sách mới Đầu tư năm 2026 chi tiết thế nào?
Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026, ngoại trừ:
- Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
- Khoản 3 Điều 50 Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Dưới đây là Tổng hợp chính sách mới Đầu tư có hiệu lực trong năm 2026:
[1] Danh mục 198 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ ngày 01/7/2026
Căn cứ theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025, từ ngày 01/7/2026, danh mục 198 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như sau:
STT | NGÀNH, NGHỀ |
1 | Sản xuất con dấu |
2 | Kinh doanh công cụ hỗ trợ(bao gồm cả sửa chữa) |
3 | Kinh doanh các loại pháo,trừ pháo nổ |
4 | Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị |
5 | Kinh doanh súng bắn sơn |
6 | Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng |
7 | Kinh doanh dịch vụ cầm đồ |
8 | Kinh doanh dịch vụ xoa bóp |
9 | Kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên |
10 | Kinh doanh dịch vụ bảo vệ |
11 | Hành nghề luật sư |
12 | Hành nghề công chứng |
13 | Hành nghề giám định tư pháp |
14 | Hành nghề đấu giá tài sản |
15 | Hành nghề thừa hành viên |
16 | Hành nghề quản lý, thanhlý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản |
17 | Kinh doanh dịch vụ kế toán |
18 | Kinh doanh dịch vụ kiểm toán |
19 | Kinh doanh hàng miễn thuế |
20 | Kinh doanh kho ngoại quan,địa điểm thu gom hàng lẻ |
21 | Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan |
22 | Kinh doanh chứng khoán |
23 | Kinh doanh dịch vụ đăng ký,lưu ký, bù trừ và thanh toánchứng khoán; dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước |
24 | Kinh doanh bảo hiểm |
25 | Kinh doanh tái bảo hiểm |
26 | Môi giới bảo hiểm |
27 | Đại lý bảo hiểm |
28 | Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá |
29 | Kinh doanh xổ số |
30 | Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài |
31 | Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm |
32 | Kinh doanhca-si-nô (casino) |
33 | Kinh doanh đặt cược |
34 | Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện |
35 | Kinh doanh xăng dầu |
36 | Kinh doanh khí |
37 | Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy) |
38 | Kinh doanh tiền chất thuốc nổ |
39 | Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ |
40 | Kinh doanh dịch vụ nổ mìn |
41 | Sản xuất,kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất thuộc danhmục hóa chất, khoáng vật cấm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này; dịch vụ tồn trữ |
hóa chất;hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất | |
42 | Kinh doanh rượu |
43 | Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá, trừ thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng |
44 | Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Y tế |
45 | Hoạt động Sở Giao dịch hàng hóa |
46 | Hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện |
47 | Xuất khẩu gạo |
48 | Kinh doanh khoáng sản |
49 | Kinh doanh tiền chất công nghiệp |
50 | Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoàitại Việt Nam |
51 | Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp |
52 | Hoạt động thương mại điện tử: quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp; chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại |
53 | Hoạt động dầu khí |
54 | Hoạt động giáo dục nghềnghiệp |
55 | Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp |
56 | Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề |
57 | Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động |
58 | Kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh laođộng |
59 | Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài |
60 | Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma tuý tự nguyện, cai nghiện thuốc lá, điều trị HIV/AIDS, chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em |
61 | Kinh doanhvận tải đườngbộ |
62 | Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô |
63 | Kinh doanh dịch vụ kiểmđịnh xe cơ giới |
64 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô |
65 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông |
66 | Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe |
67 | Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông |
68 | Kinh doanh vận tải đường thủy |
69 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa |
70 | Đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải |
71 | Kinh doanh vận tải biển |
72 | Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng |
73 | Kinh doanh khai thác cảngbiển |
74 | Kinh doanh vận tải hàng không |
75 | Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàubay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam |
76 | Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác |
77 | Kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác |
78 | Nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác |
79 | Kinh doanh cảng hàng không |
80 | Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không |
81 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không |
82 | Kinh doanh vận tải đường sắt |
83 | Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt |
84 | Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm |
85 | Kinh doanh vận tải đường ống |
86 | Kinh doanh bất động sản |
87 | Kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt) |
88 | Hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng |
89 | Hành nghề khảo sát xâydựng |
90 | Hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng |
91 | Hành nghề tư vấn giámsát thi công xây dựng công trình |
92 | Hành nghề Chỉ huy trưởngcông trình |
93 | Hành nghề kiểm định xây dựng |
94 | Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng |
95 | Hành nghề tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn |
96 | Kinh doanh sản phẩm amiang trắng thuộc nhóm Serpentine |
97 | Kinh doanh dịch vụ bưu chính |
98 | Kinh doanh dịch vụ viễnthông |
99 | Kinh doanh dịch vụ tin cậy |
100 | Hoạt động của nhà xuất bản |
101 | Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì không chứa nhãn hàng hoá. |
102 | Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm |
103 | Kinh doanh dịch vụ mạngxã hội |
104 | Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet |
105 | Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền |
106 | Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp |
107 | Dịch vụ gia công, sửa chữa hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài |
108 | Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet |
109 | Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền |
110 | Kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử |
111 | Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (không bao gồm kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự) |
112 | Kinh doanh dịch vụ pháthành báo chí nhập khẩu |
113 | Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự |
114 | Kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thôngtin di động |
115 | Hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non |
116 | Hoạt động của cơ sở giáo dụcphổ thông |
117 | Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học |
118 | Hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài,văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam, phân hiệu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài |
119 | Hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên |
120 | Hoạt động của trường chuyênbiệt |
121 | Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài |
122 | Kiểm định chất lượng giáo dục |
123 | Khai thác thủy sản |
124 | Kinh doanh thủy sản |
125 | Kinh doanh thức ăn thuỷ sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản |
126 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản |
127 | Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong chăn nuôi |
128 | Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá |
129 | Đăng kiểm tàu cá |
130 | Đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá |
131 | Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật |
132 | Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật |
133 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật |
134 | Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật |
135 | Kinh doanh thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y |
136 | Kinh doanh dịch vụ kỹ thuật về thú y |
137 | Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật |
138 | Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật |
139 | Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốcthú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin,chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản) |
140 | Kinh doanh chăn nuôi trang trại |
141 | Kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm |
142 | Kinh doanh phân bón |
143 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón |
144 | Kinh doanh giống cây trồng giống vật nuôi |
145 | Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản |
146 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống cây trồng, giống vật nuôi |
147 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống thủysản |
148 | Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi |
149 | Kinh doanh sản phẩm biến đổi gen |
150 | Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh |
151 | Kinh doanh dược |
152 | Sản xuất mỹ phẩm |
153 | Kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế |
154 | Kinh doanh thiết bị y tế |
155 | Kinh doanh dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ (bao gồm giám định về quyền tác giả và quyền liên quan, giám định sở hữu công nghiệp và giám định về quyền đối với giống cây trồng) |
156 | Kinh doanh dịch vụ tiến hành công việc bức xạ |
157 | Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử |
158 | Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp |
159 | Kinh doanh dịch vụ đánh giá, thẩm định giá và giám định công nghệ |
160 | Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan, dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng) |
161 | Kinh doanh dịch vụ phổ biến phim |
162 | Kinh doanh dịch vụ giám định di vật, cổ vật |
163 | Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch, dự án, thiết kế, tổ chức thi công, tư vấn giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích |
164 | Kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke), vũ trường |
165 | Kinh doanh dịch vụ lữ hành |
166 | Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp |
167 | Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu |
168 | Kinh doanh dịch vụ lưu trú |
169 | Kinh doanh di vật, cổ vật, trừ kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật; kinhdoanh dịch vụ bảo quản, phục chế, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu di vật, cổ vật |
170 | Nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
171 | Kinh doanh dịch vụ bảo tàng |
172 | Kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơiđiện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên mạng) |
173 | Kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai |
174 | Kinh doanh dịch vụ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
175 | Kinh doanh dịch vụ xác định giá đất |
176 | Kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ |
177 | Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn |
178 | Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất |
179 | Kinh doanh dịch vụ khai thác tài nguyên nước |
180 | Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên nước; dịch vụ hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa |
181 | Kinh doanhdịch vụ thămdò khoáng sản |
182 | Khai thác khoáng sản |
183 | Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại |
184 | Nhập khẩu phế liệu |
185 | Kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường |
186 | Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại |
187 | Hoạt động kinh doanh củatổ chức tíndụng phi ngân hàng |
188 | Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã,quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô |
189 | Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán,cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; cung ứng dịch vụ tiền di động |
190 | Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng |
191 | Hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng |
192 | Kinh doanh vàng, trừ vàng trang sức, mỹ nghệ |
193 | Đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên |
194 | Kinh doanh sản phẩm, dịchvụ trung gian dữ liệu |
195 | Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu |
196 | Kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu |
197 | Hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa |
198 | Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân |
[2] Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm kinh doanh từ ngày 01/3/2026
Căn cứ theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025, từ ngày 01/03/2026, danh mục hóa chất, khoáng vật cấm kinh doanh như sau:
STT | Tên hóa chất theo tiếng Việt | Tên hóa chất theo tiếng Anh | Mã HS | Mã số CAS |
1 | Các hợp chất O-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphonofloridat | O-Alkyl (<=C10, incl. cycloalkyl) alkyl (Me, Et, n- Pr or i-Pr)- phosphonofluoridates | 2931.00 | |
Ví dụ: | Example: | |||
• Sarin: O- Isopropylmetyl phosphonofloridat | • Sarin: O-Isopropyl methylphosphonofluorid ate | 2931.9080 | 107-44-8 | |
• Soman: O-Pinacolyl metylphosphonofloridat | • Soman: O-Pinacolyl metylphosphonofloridat | 2931.9080 | 96-64-0 | |
2 | Các hợp chất O-Alkyl (<C10, gồm cả cycloalkyl) N,N- dialkyl(Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- phosphoramidocyanidat | O-Alkyl (<=C10, incl. cycloalkyl) N,N-dialkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphoramidocyanidates | 2931.00 | |
Ví dụ: | Example: | |||
Tabun:O-Ethyl N,N- dimetyl phosphoramidocyanidat | Tabun:O-Ethyl N,N- dimethyl phosphoramidocyanidate | 2931.9080 | 77-81-6 | |
3 | Các hợp chất O-Alkyl (H hoặc<C10, gồm cả cycloalkyl) S-2- dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)- aminoetyl alkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonothiolat và các muối alkyl hóa hoặc proton hóa tương ứng | O-Alkyl (H or <=C10, incl. cycloalkyl) S-2- dialkyl (Me, Et, n-Pr or i- Pr)-aminoethyl alkyl (Me, Et, n-Pr or i-Pr) phosphonothiolates and corresponding alkylated or protonated salts | 2930.90 | |
Ví dụ: | Example: | |||
O-Etyl S-2- diisopropylaminoetyl metyl phosphonothiolat | O-Ethyl S-2- diisopropylaminoethyl methyl phosphonothiolate | 2930.9099 | 50782-69-9 | |
... | ... | ... | ... | ... |
Tại đây Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm kinh doanh
[3] Các chất ma túy cấm đầu tư kinh doanh từ ngày 01/03/2026
Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025, từ ngày 01/03/2026, các chất ma túy cấm đầu tư kinh doanh như sau:

Tại đây Các chất ma túy cấm đầu tư kinh doanh
[4] Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh từ ngày 01/03/2026
Căn cứ theo Điều 6 Luật Đầu tư 2025 quy định ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh từ ngày 01/03/2026 gồm:
- Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;
- Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;
- Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;
- Kinh doanh mại dâm;
- Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
- Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
- Kinh doanh pháo nổ;
- Kinh doanh dịch vụ đòi nợ;
- Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia;
- Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật;
- Kinh doanh thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.
Lưu ý:
- Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2025 trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ.
- Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 6 Luật Đầu tư 2025 về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh và các Phụ lục ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025.
[5] Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài từ ngày 01/03/2026
Căn cứ theo Điều 40 Luật Đầu tư 2025 quy định ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài từ ngày 01/03/2026 gồm:
- Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2025 và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
- Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
[6] Dự án phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ ngày 01/03/2026
Căn cứ theo Điều 26 Luật Đầu tư 2025, từ ngày 01/03/2026, các dự án phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025.
Lưu ý: Các dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2025;
- Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
[7] Dự án phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội từ ngày 01/3/2026
Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Luật Đầu tư 2025 có quy định như sau:
Điều 25. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
1. Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 20 Điều 24 của Luật này.
[...]
Căn cứ theo khoản 20 Điều 24 Luật Đầu tư 2025 có quy định như sau:
Điều 24. Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
[...]
20. Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt, khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.
Như vậy, từ ngày 01/3/2026, dự án đầu tư phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội là: dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt, khác với quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.
[8] Dự án phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ từ ngày 01/3/2026
Căn cứ theo khoản 2 Điều 25 Luật Đầu tư 2025 có quy định như sau:
Điều 25. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
[...]
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7 và 19 Điều 24 của Luật này;
b) Dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;
c) Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật này phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới.
[...]
Căn cứ theo khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 19 Điều 24 Luật Đầu tư 2025 có quy định như sau:
Điều 24. Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư
1. Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.
2. Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng hai vụ lúa nước trở lên trong năm với quy mô từ 500 ha trở lên.
3. Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác.
4. Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
5. Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt.
6. Dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân.
7. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí.
[...]
19. Dự án đầu tư khác thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.
[...]
Như vậy, từ ngày 01/3/2026, ngoại trừ dự án đầu tư phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, các dự án đầu tư phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, gồm:
- Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.
- Dự án đầu tư có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng hai vụ lúa nước trở lên trong năm với quy mô từ 500 ha trở lên.
- Dự án đầu tư có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
- Dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân.
- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí.
- Dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Đầu tư 2025 có yêu cầu di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở vùng khác;
- Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 24 Luật Đầu tư 2025 phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới.
[9] Dự án phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch UBND cấp tỉnh từ ngày 01/3/2026
Căn cứ theo khoản 3 Điều 25 Luật Đầu tư 2025 có quy định như sau:
Điều 25. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
[...]
3. Trừ các dự án đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư quy định tại các khoản 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 Điều 24 của Luật này;
b) Dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 24 của Luật này có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;
c) Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật này phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, trừ khu vực bảo vệ I của di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới;
d) Đối với dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên thực hiện theo quy định của Chính phủ.
[...]
Như vậy, từ ngày 01/3/2026, ngoại trừ các dự án đầu tư phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, các dự án đầu tư phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, gồm:
- Dự án đầu tư mà nhà đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; dự án có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Việc chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại khoản 8 Điều 24 Luật Đầu tư 2025 không áp dụng đối với các trường hợp sau:
+ Dự án đầu tư của cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi được quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
+ Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;
+ Dự án khai thác khoáng sản thuộc diện đấu giá quyền khai thác khoáng sản; dự án khai thác khoáng sản để phục vụ cho các dự án, công trình, hạng mục công trình, thực hiện các biện pháp huy động khẩn cấp theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản 2024;
+ Dự án đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.
- Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
- Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao khu vực biển.
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị không phân biệt quy mô sử dụng đất hoặc quy mô dân số trong trường hợp nhà đầu tư có quyền sử dụng đất thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về đất đai.
- Dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn) của đô thị loại đặc biệt.
- Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf), trừ trường hợp đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị được giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
- Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung.
- Dự án đầu tư xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt, cảng biển loại I.
- Dự án đầu tư xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên.
- Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không.
- Dự án đầu tư chế biến dầu khí.
- Dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Đầu tư 2025 có yêu cầu di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;
- Dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 24 Luật Đầu tư 2025 phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I và khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, trừ khu vực bảo vệ I của di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới;
- Đối với dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên thực hiện theo quy định của Chính phủ.
[10] Nhà đầu tư nước ngoài không phải có dự án đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế từ ngày 01/3/2026
Căn cứ theo khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 2025 quy định như sau:
Điều 19. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
[...]
2. Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 8 của Luật này khi thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế.
[...]
Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 22 Luật Đầu tư 2020 được bổ sung bởi khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định như sau:
Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế
1. Nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định sau đây:
[...]
d) Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thành lập mới trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng di động từ 5G trở lên và hạ tầng số khác trong lĩnh vực công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Như vậy, quy định cũ yêu cầu nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế.
[11] Bỏ 02 trường hợp phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư từ ngày 01/3/2026
Căn cứ theo khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025, từ ngày 01/03/2026, nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Thay đổi, bổ sung nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng theo quy định của Chính phủ, thay đổi địa điểm đầu tư;
- Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tiến độ quá 24 tháng theo quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư 2025;
- Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
- Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).
So với khoản 3 Điều 41 Luật Đầu tư 2020, từ ngày 01/03/2026, bỏ 02 trường hợp phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư là:
- Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư;
- Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư.
[12] Nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động dự án đầu tư từ ngày 01/3/2026
Căn cứ theo khoản 4 Điều 31 Luật Đầu tư 2025 quy định như sau:
Điều 31. Thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư
[...]
4. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư sau khi điều chỉnh không được vượt quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
[...]
Căn cứ theo khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư 2020 quy định như sau:
Điều 44. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
[...]
4. Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá thời hạn tối đa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ các dự án đầu tư sau đây:
a) Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
b) Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.
[...]
Như vậy, quy định cũ không cho phép nhà đầu tư điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà chỉ cho phép gia hạn khi thời hạn sắp kết thúc.
Thay vào đó, từ ngày 01/03/2026, trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
[13] Thay đổi quy định về chuyển nhượng dự án đầu tư từ ngày 01/3/2026
Căn cứ theo khoản 7 Điều 51 Luật Đầu tư 2025 quy định như sau:
Điều 51. Điều khoản thi hành
[...]
7. Quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 được áp dụng đối với dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc đã được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 41 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau:
Điều 41. Thẩm quyền cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản
1. Đối với dự án bất động sản được chấp thuận nhà đầu tư hoặc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, thẩm quyền, thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.
[...]
Như vậy, từ ngày 01/3/2026, tất cả dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc đã được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư được áp dụng thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.
Trước đây, theo khoản 1 Điều 41 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, chỉ các dự án bất động sản được chấp thuận nhà đầu tư hoặc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư mới áp dụng thủ tục chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.
[Đang tiếp tục cập nhật...]
Xem thêm
Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực từ 1/1/2026 chi tiết thế nào?
Tổng hợp chính sách mới về Đất đai từ 1/1/2026 chi tiết thế nào?

Tổng hợp chính sách mới Đầu tư năm 2026 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Từ 1/3/2026 Lựa chọn nhà đầu tư được tiến hành thông qua hình thức nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2025, từ ngày 01/03/2026, việc lựa chọn nhà đầu tư được tiến hành thông qua một trong các hình thức sau:
- Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
- Chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 23 Luật Đầu tư 2025.
Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2025 được thực hiện sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
Từ 1/3/2026 Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư 2025, từ ngày 01/03/2026, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư trong các trường hợp sau:
- Đấu giá quyền sử dụng đất hai lần không thành theo quy định của Luật Đất đai 2024;
- Chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm trong trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm khi thực hiện thủ tục lựa chọn nhà đầu tư.
* Trên đây là nội dung Tổng hợp chính sách mới Đầu tư năm 2026 chi tiết thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];