Thông tư 44/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày nào?

Nguyễn Thị Hiền 723 lượt xem
16:22 | 23/04/2026
Thông tư 44/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày nào? Mẫu báo cáo, phụ biểu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo Thông tư 44 gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Thông tư 44 2026 TT BTC có hiệu lực từ ngày nào?
  2. Mẫu báo cáo, phụ biểu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo Thông tư 44 gồm những gì?
  3. Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm các thành phần nào?

Thông tư 44 2026 TT BTC có hiệu lực từ ngày nào?

Ngày 22/04/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 44/2026/TT-BTC quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư.

Tại đây Thông tư 44/2026/TT-BTC

Theo đó, tại Điều 15 Thông tư 44/2026/TT-BTC quy định cụ thể như sau:

Điều 15. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 05/2023/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước.
3. Khi các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Như vậy, Thông tư 44 2026 TT BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/4/2026.

* Trên đây là Thông tin Thông tư 44 2026 TT BTC có hiệu lực từ ngày nào?

Xem thêm:

>>> Toàn văn Thông tư 38/2026/TT-BTC quy định mẫu văn bản, báo cáo đầu tư ra nước ngoài ra sao?

>>> Dự án đầu tư ra nước ngoài chấm dứt hoạt động trong trường hợp nào từ 03/4/2026?

Thông tư 44/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày nào?

Thông tư 44/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày nào? (Hình từ Internet)

Mẫu báo cáo, phụ biểu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo Thông tư 44 gồm những gì?

Tại Điều 4 Thông tư 44/2026/TT-BTC quy định Mẫu báo cáo, phụ biểu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư cụ thể như sau:

[1] Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm:

Mẫu số 01: Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư cả năm.

[2] Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư công, bao gồm:

- Mẫu số 02: Báo cáo đánh giá ban đầu;

- Mẫu số 03: Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm);

- Mẫu số 04: Báo cáo đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn;

- Mẫu số 05: Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư;

- Mẫu số 06: Báo cáo đánh giá đột xuất;

- Mẫu số 07: Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư;

- Mẫu số 08: Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành (cả năm);

- Mẫu số 09: Báo cáo đánh giá tác động;

- Mẫu số 10: Báo cáo tổng hợp công tác giám sát, đánh giá các chương trình, dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý trong năm.

[3] Mẫu, phụ biểu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án PPP, bao gồm:

- Mẫu số 11: Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong giai đoạn thực hiện đầu tư (6 tháng, cả năm);

- Mẫu số 12: Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành (cả năm);

- Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư thực hiện theo Mẫu số 05 quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;

- Báo cáo đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn, đánh giá đột xuất, đánh giá kết thúc và đánh giá tác động thực hiện theo các mẫu tương ứng quy định tại khoản 2 Điều này.

[4] Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, bao gồm:

- Mẫu số 13: Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình thực hiện dự án đầu tư (hằng quý, cả năm) (gồm tình hình thực hiện và tình hình khai thác, vận hành dự án đầu tư);

- Mẫu số 14: Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình đầu tư (hằng quý, cả năm) (cho cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

- Mẫu số 15: Báo cáo đánh giá đột xuất;

- Mẫu số 16: Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh dự án đầu tư;

- Mẫu số 17: Báo cáo đánh giá kết thúc;

- Mẫu số 18: Báo cáo đánh giá tác động.

[5] Mẫu báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng:

Mẫu số 19: Báo cáo tình hình giám sát đầu tư của cộng đồng.

[6] Đối với các dự án có sử dụng nhiều nguồn vốn, trong đó có nguồn vốn nhà nước, các mẫu biểu và chế độ báo cáo thực hiện theo quy định đối với dự án đầu tư công. Riêng các dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước, thực hiện các mẫu biểu theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 44/2026/TT-BTC

[7] Trong các mẫu trên đây, những chữ in nghiêng là các nội dung mang tính hướng dẫn và sẽ được người sử dụng cụ thể hóa căn cứ vào tình hình thực tế.

Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm các thành phần nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 44/2026/TT-BTC Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm các thành phần

- Cổng thông tin quốc gia về giám sát, đánh giá đầu tư là trang thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư nhằm công khai minh bạch thông tin đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, PPP và đầu tư;

- Hệ thống thông tin nghiệp vụ là Hệ thống để các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư sử dụng tài khoản do Bộ Tài chính cấp thực hiện các nghiệp vụ về giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định (tại địa chỉ https://nghiepvugiamsatdautu.mof.gov.vn/);

- Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: hệ thống mạng, máy chủ, bảo mật, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất