Tội cướp giật tài sản bị đi tù bao nhiêu năm?

Thư Viện Pháp Luật 88 lượt xem
08:16 | 21/03/2023
Xin cho em hỏi em có người em đã đủ 18 tuổi đã thực hiện hành vi giật 60 tờ vé số và xô ngã người bán vé số nhưng không gây thương tích gì, gia đình em đã bồi thường lại số vé số đó tương đương số tiền 600 trăm ngàn đồng, và chi tiền thuốc men thêm 400 trăm ngàn đồng, bên bị hại cũng đã không truy cứu và làm đơn bãy nại nhưng công an hình sự huyện đã bắt giam và đợi ra tòa. Vậy trương hợp em của em sẽ bị xử lý như thế nào vậy?

Đầu tiên, chúng tôi xin chân thành cám ơn quý độc giả đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chuyên mục.

Sau đây, công ty Luật Cương Lĩnh xin trả lời câu hỏi như sau:

Trong trường hợp này, bạn đã có hành vi cướp giật để chiếm đoạt tài sản của người khác, vi phạm qui định của pháp luật theo qui định tại điều 136 Bộ luật hình sự về tội cướp giật tài sản:

Điều 136, Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi bổ sung năm 2009) quy định:

1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười  năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu  thoát;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương  tật từ 11% đến 30%;

g) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

h) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến  mười lăm năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%;

b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

c)  Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4.  Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc làm  chết người;

b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng.

Như vậy, phụ thuộc vào mức độ gây tổn thương tới sức khỏe người bị hại mà tòa sẽ đưa ra quyết định hình phạt đối với hành vi cướp giật mà bạn gây ra.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất