TOÀN VĂN Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất Hà Tĩnh 2026 thế nào?

Nguyễn Thùy An 129 lượt xem
09:47 | 27/12/2025
TOÀN VĂN Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất Hà Tĩnh 2026 thế nào?
Nội dung chính
  1. TOÀN VĂN Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất Hà Tĩnh 2026 thế nào?
  2. Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí, số lượng vị trí đối với đất nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh là gì?
  3. Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất bao nhiêu năm?

TOÀN VĂN Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất Hà Tĩnh 2026 thế nào?

Ngày 10/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã có Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND TẠI ĐÂY ban hành bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Trong đó, tại Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND quy định cụ thể giá đất các loại đất như sau:

- Giá đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác (chi tiết tại Bảng 01 kèm theo).

- Giá đất trồng cây lâu năm (kể cả đất trồng cây cao su) (chi tiết tại Bảng 02 kèm theo).

- Giá đất rừng sản xuất (chi tiết tại Bảng 03 kèm theo).

- Giá đất nuôi trồng thủy sản (chi tiết tại Bảng 04 kèm theo).

- Giá đất làm muối (chi tiết tại Bảng 05 kèm theo).

- Giá đất ở tại đô thị, giá đất thương mại, dịch vụ, giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị (chỉ tiết tại Bảng 06 kèm theo).

- Giá đất ở tại nông thôn, giá đất thương mại, dịch vụ, giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn (chi tiết tại Bảng 07 kèm theo).

- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp (chi tiết tại Bảng 08 kèm theo).

- Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được quy định như sau:

+ Tại các phường: 200.000 đồng/m²;

+ Tại các xã: 150.000 đồng/m².

- Giá đất hệ thống đường dây truyền tải điện (bao gồm: cột điện, đường dây truyền tải điện) và trạm biến áp: 90.000 đồng/m².

- Độ rộng đường quy định trong các bảng giá đất tại khoản 6, khoản 7 Điều này được tính theo độ rộng nền đường. Đối với vị trí đường, đoạn đường đã có tên thì không áp dụng giá đất theo quy định độ rộng nền đường.

- Giá đất đối với nhóm đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này chưa tính đến các hệ số điều chỉnh được quy định tại Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND.

Xem chi tiết TOÀN VĂN Nghị quyết 176 2025 NQ HĐND ban hành Bảng giá đất Hà Tĩnh 2026

TẠI ĐÂY

Trên đây là thông tin về TOÀN VĂN Nghị quyết 176 2025 NQ HĐND ban hành Bảng giá đất Hà Tĩnh 2026 thế nào?

Xem thêm:

TOÀN VĂN Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất Lạng Sơn 2026 thế nào?

TOÀN VĂN Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất Ninh Bình 2026 chi tiết ra sao?

TOÀN VĂN Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất Hà Tĩnh 2026 thế nào?

TOÀN VĂN Nghị quyết 176 2025 NQ HĐND ban hành Bảng giá đất Hà Tĩnh 2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí, số lượng vị trí đối với đất nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh là gì?

Căn cứ Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí, số lượng vị trí đối với đất nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh như sau:

[1]. Việc xác định vị trí đất nông nghiệp căn cứ vào các tiêu chí sau đây:

- Khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm,

- Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

[2]. Số lượng vị trí đất:

- Đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác), đất trồng cây lâu năm, mỗi đơn vị hành chính cấp xã phân thành 03 vị trí:

+ Vị trí 1: gồm các thửa đất cách đường giao thông chính (đường liên thôn, liên xã, đường tỉnh quản lý, đường quốc lộ) dưới 300m kể từ mặt tiếp giáp đường theo hướng vuông góc.

+ Vị trí 2: gồm các thửa đất có khoảng cách đến đường giao thông chính từ 300m đến 600m.

+ Vị trí 3: gồm các thửa đất còn lại.

- Đối với đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: mỗi đơn vị hành chính cấp xã phân thành 01 vị trí.

- Đối với một số loại đất nông nghiệp khác còn lại trong bảng giá đất căn cứ vào giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để xác định giá đất được quy định cụ thể tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND.

- Trường hợp một thửa đất thuộc 2 vị trí trở lên thì khi tính giá áp dụng vị trí có mức giá cao hơn cho toàn bộ diện tích của thửa đất.

Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất bao nhiêu năm?

Theo Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND quy định:

Điều 7. Thời hạn sử dụng đất
Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp; đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.

Như vậy, giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm,

Trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp; đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất