Toàn văn Nghị định 123/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giao thông đường thủy nội địa ra sao?
Ngày 04/4/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 123/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa.
Tại đây Nghị định 123/2026/NĐ-CP
Trong đó, Điều 4 Nghị định 123/2026/NĐ-CP quy định về phương án vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng như sau:
- Hàng hóa siêu trường là hàng hóa không thể tháo rời có kích thước bao chiều dài > 40 m hoặc chiều rộng > 10 m hoặc chiều cao > 4,5 m.
- Hàng hóa siêu trọng là hàng hóa không thể tháo rời có trọng lượng toàn bộ > 100 tấn.
- Trước khi thực hiện việc vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng, thuyền trưởng phương tiện hoặc người vận tải, người kinh doanh vận tải phải lập phương án vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Phương án gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Hiện trạng tuyến đường thủy dự kiến hành trình: chiều rộng, chiều sâu, bán kính cong của luồng; chiều cao tĩnh không các công trình vượt sông;
+ Thông tin về loại hàng hóa vận chuyển: kích thước (dài x rộng x cao) m, tổng khối lượng (tấn);
+ Dự kiến thời gian vận chuyển; cảng đi, cảng đến;
+ Chủng loại, thông số kích thước phương tiện vận tải;
+ Hướng dẫn đảm bảo an toàn giao thông, yêu cầu hỗ trợ (nếu có).
Xem theem chi tiết Toàn văn Nghị định 123 2026 NĐ CP hướng dẫn Luật Giao thông đường thủy nội địa
*Trên đây là thông tin Toàn văn Nghị định 123 2026 NĐ CP hướng dẫn Luật Giao thông đường thủy nội địa ra sao?

Toàn văn Nghị định 123/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giao thông đường thủy nội địa ra sao? (Hình từ Internet)
Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hàng hoá đường thủy nội địa là gì?
Căn cứ theo Điều 87 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 quy định quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hàng hoá như sau:
(1) Người kinh doanh vận tải hàng hoá có quyền:
- Yêu cầu người thuê vận tải cung cấp các thông tin cần thiết về hàng hoá để ghi vào giấy vận chuyển và có quyền kiểm tra tính xác thực của các thông tin đó;
- Yêu cầu người thuê vận tải thanh toán đủ cước phí vận tải và các chi phí phát sinh; yêu cầu người thuê vận tải bồi thường thiệt hại do vi phạm thoả thuận trong hợp đồng;
- Từ chối vận tải nếu người thuê vận tải không giao hàng hoá theo thoả thuận trong hợp đồng;
- Yêu cầu giám định hàng hoá khi cần thiết;
- Lưu giữ hàng hoá trong trường hợp người thuê vận tải không thanh toán đủ cước phí vận tải và chi phí phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng.
(2) Người kinh doanh vận tải hàng hoá có nghĩa vụ:
- Cung cấp phương tiện đúng loại, đúng địa điểm; bảo quản hàng hoá trong quá trình vận tải và giao hàng hoá cho người nhận hàng theo thoả thuận trong hợp đồng;
- Thông báo cho người thuê vận tải biết thời gian phương tiện đến cảng, bến và thời gian phương tiện đã làm xong thủ tục vào cảng, bến. Thời điểm thông báo do các bên thoả thuận trong hợp đồng;
- Hướng dẫn xếp, dỡ hàng hoá trên phương tiện;
- Bồi thường thiệt hại cho người thuê vận tải do mất mát, hư hỏng toàn bộ hoặc một phần hàng hoá xảy ra trong quá trình vận tải từ lúc nhận hàng đến lúc giao hàng, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 94 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004.
Người kinh doanh vận tải được miễn bồi thường mất mát, hư hỏng hàng hoá trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 94 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 quy định như sau;
Điều 94. Miễn bồi thường
1. Người kinh doanh vận tải được miễn bồi thường mất mát, hư hỏng hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi trong các trường hợp sau đây:
a) Do đặc tính tự nhiên hoặc khuyết tật vốn có của hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi hoặc hao hụt ở mức cho phép;
b) Do việc bắt giữ hoặc cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với phương tiện, hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi;
c) Do nguyên nhân bất khả kháng;
d) Do lỗi của người thuê vận tải, người nhận hàng hoặc người áp tải hàng hoá.
2. Người thuê vận tải được miễn bồi thường vi phạm hợp đồng trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Theo đó, người kinh doanh vận tải được miễn bồi thường mất mát, hư hỏng hàng hoá trong các trường hợp sau đây:
- Do đặc tính tự nhiên hoặc khuyết tật vốn có của hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi hoặc hao hụt ở mức cho phép;
- Do việc bắt giữ hoặc cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với phương tiện, hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi;
- Do nguyên nhân bất khả kháng;
- Do lỗi của người thuê vận tải, người nhận hàng hoặc người áp tải hàng hoá.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];