Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu Mẫu 04 NTNN theo Thông tư 89?

Lương Thị Tâm Như 117 lượt xem
15:50 | 17/07/2026
Tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định về mẫu Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài Mẫu 04 NTNN áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế.
Nội dung chính
  1. Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu Mẫu 04 NTNN theo Thông tư 89?
  2. Thời hạn quyết toán thuế là khi nào?
  3. Trường hợp cơ quan thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khai quyết toán thuế nếu phát hiện tăng số tiền phải thì việc tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định nào?

Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu Mẫu 04 NTNN theo Thông tư 89?

Tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định về mẫu Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài Mẫu 04 NTNN áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế

Dưới đây là Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài Mẫu 04 NTNN theo Thông tư 89:

Tải về Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài Mẫu 04 NTNN theo Thông tư 89

tại đây

Trên đây là thông tin "Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu Mẫu 04 NTNN theo Thông tư 89?"

Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu Mẫu 04 NTNN theo Thông tư 89? (Hình từ Internet)

Thời hạn quyết toán thuế là khi nào?

Tại Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Đối với loại thuế khai theo năm, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc của năm tài chính tiếp theo.
5. Đối với loại thuế khai quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế;
b) Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;
c) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế.
Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục;
d) Trước khi xuất cảnh đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.
[...]

Như vậy, thời hạn quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.

Trường hợp cơ quan thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khai quyết toán thuế nếu phát hiện tăng số tiền phải thì việc tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định nào?

Tại Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý như sau:

Điều 24. Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý
1. Người nộp thuế thực hiện tạm nộp theo quý đối với khoản thuế, khoản thu khác sau:
a) Thuế thu nhập doanh nghiệp;
b) Lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Thời hạn tạm nộp quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác.
3. Nghĩa vụ tạm nộp thuế, khoản thu khác:
a) Người nộp thuế phải tự xác định số thuế, khoản thu khác tạm nộp hằng quý nhưng tổng số thuế, khoản thu khác đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quyết toán năm của người nộp thuế tự kê khai;
b) Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế, khoản thu khác phải tạm nộp 04 quý theo quy định tại điểm a khoản này thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế, khoản thu khác nộp thiếu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 04 đến ngày liền kề trước của ngày số tiền còn thiếu được nộp vào ngân sách nhà nước, bao gồm trường hợp người nộp thuế kê khai bổ sung;
c) Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khai quyết toán thuế, khoản thu khác nếu phát hiện tăng số tiền phải nộp so với số thuế, khoản thu khác doanh nghiệp đã kê khai quyết toán thì việc tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý quy định tại Điều này.

Như vậy, trường hợp cơ quan thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khai quyết toán thuế nếu phát hiện tăng số tiền phải thì việc tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất