Tính bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng Thông tư 36/2026/TT-BXD như thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh 689 lượt xem
15:51 | 31/08/2026
Tính bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng Thông tư 36/2026/TT-BXD như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tính bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng Thông tư 36/2026/TT-BXD như thế nào?
  2. Tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm các khoản nào?
  3. Quản trị và sử dụng định mức dự toán công trình như thế nào?

Tính bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng Thông tư 36/2026/TT-BXD như thế nào?

Tại Mục 6 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD được đính chính bởi điểm i khoản 2 Điều 1 Quyết định 1538/QĐ-BXD năm 2026 Tải về quy định về Dự toán chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình tính theo khối lượng và giá xây dựng như hướng dẫn tại điểm 2.1, điểm 2.2 Phụ lục III này.

Bảng 3.8: TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG

Dự án: ...........................................................................................................

Công trình:.....................................................................................................

Đơn vị tính:...

TT

NỘI DUNG CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

GIÁ TRỊ

KÝ HIỆU

I

Chi phí trực tiếp

VL + NC + M

T

1

Chi phí vật liệu

VL

2

Chi phí nhân công

NC

3

Chi phí máy và thiết bị thi công

M

II

Chi phí gián tiếp

C + TT

GT

1

Chi phí chung

T x Tỷ lệ

(NC x Tỷ lệ)

C

2

Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế

T x Tỷ lệ

TT

III

Thu nhập chịu thuế tính trước

(T + GT) x Tỷ lệ

TL

Chi phí xây dựng trước thuế

(T + GT + TL)

GXDTT

IV

Thuế giá trị gia tăng

GXDTT x TGTGT

GTGT

CHI PHÍ XÂY DỰNG SAU THUẾ

GXDTT + GTGT

V

Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công

GXDTT x Tỷ lệ x (1+ TGTGT)

LT

Trong đó:

(1) Chi phí trực tiếp:

- Qj: Khối lượng của công tác xây dựng, nhóm công tác xây dựng, bộ phận, đơn vị kết cấu thứ j của công trình;

vl nc m

- chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong giá công tác xây dựng, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình đối với công tác xây dựng thứ j. Trường hợp sử dụng giá công tác xây dựng, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình được xác định trên cơ sở báo giá của đơn vị thi công, nhà sản xuất, nhà cung cấp, giá được công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện hoặc đang thực hiện mà không phân tách các thành phần chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công thì được tính gộp vào chi phí vật liệu trong chi phí trực tiếp;

- Knc: hệ số nhân công làm đêm, ngày nghỉ theo quy định, lễ, Tết (nếu có) và được xác định như sau:

Knc = 1 + tỷ lệ khối lượng công việc phải làm đêm, ngày nghỉ theo quy định, lễ, Tết (nếu có) x tỷ lệ % (đơn giá nhân công của công việc làm việc vào ban đêm, ngày nghỉ theo quy định, lễ, Tết).

- Km: hệ số máy thi công làm đêm, ngày nghỉ theo quy định, lễ, Tết (nếu có) và được xác định như sau:

Km = 1 + g x (Knc - 1)

Trong đó: g là tỷ lệ tiền lương bình quân trong giá ca máy.

Khối lượng công việc phải làm đêm, ngày nghỉ theo quy định, lễ, Tết được xác định theo yêu cầu tiến độ thi công xây dựng của công trình và được chủ đầu tư thống nhất.

(2) Chi phí gián tiếp xác định theo hướng dẫn tại khoản 3 phụ lục này

- C: chi phí chung;

- TT: chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế;

(3) TL: thu nhập chịu thuế tính trước xác định theo hướng dẫn tại khoản 4 phụ lục này;

(4) GXDTT: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác trước thuế;

(5) TGTGT: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng;

(6) GXD: chi phí xây dựng sau thuế

(7) LT: chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công xác định theo hướng dẫn tại khoản 5 phụ lục này.

Lưu ý: Trường hợp một số công việc, bộ phận, hạng mục công trình có yêu cầu thiết kế riêng hoặc sử dụng công nghệ, biện pháp thi công đặc thù, chỉ có một hoặc một số đơn vị có đủ năng lực thực hiện từ sản xuất, cung cấp đến thi công, lắp đặt hoàn thiện và được xác định chi phí xây dựng trên cơ sở báo giá trọn gói của các đơn vị đó, phù hợp với hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu liên quan khác của công trình, hạng mục công trình, thì chi phí xây dựng đối với các công việc, bộ phận, hạng mục công trình này được tổng hợp tại Bảng 3.9 dưới đây.

Bảng 3.9: TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG

Dự án: ...........................................................................................................

Công trình:.....................................................................................................

Đơn vị tính:...

TT

NỘI DUNG CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

GIÁ TRỊ

KÝ HIỆU

I

Chi phí trực tiếp

T

II

Chi phí gián tiếp

C + TT

GT

1

Chi phí chung

T × Tỷ lệ × 50%

C

2

Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế

T × Tỷ lệ × 50%

TT

III

Thu nhập chịu thuế tính trước

(T + GT) × Tỷ lệ × 50%

TL

Chi phí xây dựng trước thuế

(T + GT + TL)

GXDTT

IV

Thuế giá trị gia tăng

GXDTT x TGTGT

GTGT

CHI PHÍ XÂY DỰNG SAU THUẾ

GXDTT + GTGT

V

Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công

GXDTT x Tỷ lệ x (1+ TGTGT)

LT

Trong đó:

(1) Chi phí trực tiếp được xác định theo báo giá của đơn vị có đủ năng lực thực hiện trọn gói từ sản xuất, cung cấp đến thi công, lắp đặt hoàn thiện đối với công trình, hạng mục công trình có yêu cầu thiết kế riêng hoặc sử dụng công nghệ, biện pháp thi công đặc thù;

(2) Chi phí gián tiếp xác định bằng 50% chi phí gián tiếp theo hướng dẫn tại khoản 3 Phụ lục này.

- C: chi phí chung;

- TT: chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế;

(3) TL: thu nhập chịu thuế tính trước xác định bằng 50% thu nhập chịu thuế tính trước theo hướng dẫn tại khoản 4 Phụ lục này;

(4) GXDTT: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình trước thuế;

(5) TGTGT: mức thuế suất thuế GTGT theo quy định;

(6) GXD: chi phí xây dựng sau thuế;

(7) LT: chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công xác định theo hướng dẫn tại khoản 5 Phụ lục này.

Xem thêm:

>> Hướng dẫn áp dụng định mức dự toán xây dựng công trình Thông tư 38/2026/TT-BXD ra sao?

>> Trọn bộ định mức xây dựng Thông tư 38/2026/TT-BXD bản thay thế file word, pdf tải ở đâu?

Tính bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng Thông tư 36/2026/TT-BXD như thế nào

Tính bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng Thông tư 36/2026/TT-BXD như thế nào? (Hình từ Internet)

Tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm các khoản nào?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 36/2026/TT-BXD quy định như sau:

Điều 4. Xác định tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm các khoản mục chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng. Nội dung các khoản mục chi phí được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP và một số quy định cụ thể tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.
2. Chi phí xây dựng được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP gồm chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án; chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Trong đó chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công bao gồm một hoặc một số các chi phí sau: chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công; chi phí kho bãi chứa vật liệu (nếu có); chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy (nếu có); chi phí lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy thi công (nếu có); chi phí công trình giao thông (cầu, đường …) phục vụ thi công (nếu có); bãi đúc dầm, trạm trộn bê tông (nếu có) và chi phí một số công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công khác theo phương án tổ chức thi công dự kiến của dự án, công trình (nếu có).

Theo đó tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm:

- Các khoản mục chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có);

- Chi phí xây dựng;

- Chi phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án;

- Chi phí tư vấn xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng.

- Nội dung các khoản mục chi phí được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 206/2026/NĐ-CP và một số quy định cụ thể tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.

Quản trị và sử dụng định mức dự toán công trình như thế nào?

Theo khoản 5 Điều 20 Nghị định 206/2026/NĐ-CP thực hiện quản trị và sử dụng định mức dự toán công trình như sau:

(1) Trong quá trình lập tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân lập dự toán được áp dụng, vận dụng, điều chỉnh định mức dự toán trên cơ sở hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc căn cứ vào công nghệ thi công, biện pháp thi công, điều kiện thi công dự kiến, tổ chức xây dựng, xác định định mức;

(2) Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư các dự án đầu tư công tổ chức khảo sát, thu thập, xác định định mức dự toán công trình đối với các công tác xây dựng chưa có hoặc đã có định mức nhưng chưa phù hợp với thực tế công trình theo phương pháp xác định định mức của Bộ Xây dựng hướng dẫn; gửi về Bộ Xây dựng và cơ quan ban hành định mức phục vụ việc rà soát, xem xét, quyết định cập nhật hệ thống định mức xây dựng;

(3) Chủ đầu tư tổ chức khảo sát, thu thập số liệu, xác định các định mức dự toán công trình theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành định mức xây dựng đối với các công tác xây dựng có công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới, để phục vụ rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng;

(4) Đối với dự án đầu tư công có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam, trường hợp sử dụng định mức nước ngoài để phù hợp với tiêu chuẩn, công nghệ áp dụng cho dự án thì chủ đầu tư tổ chức thu thập, biên dịch các định mức nước ngoài, thuê tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm phân tích, đánh giá, xác định danh mục, các nội dung áp dụng cho dự án để chủ đầu tư quyết định sử dụng làm cơ sở xác định chi phí đầu tư xây dựng của dự án; đồng thời tổng hợp báo cáo gửi người quyết định đầu tư để theo dõi, quản lý. Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư tổ chức khảo sát, thu thập dữ liệu làm cơ sở kiểm chứng định mức đã sử dụng; gửi kết quả về Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với các định mức dự toán thuộc chuyên ngành và ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp là cấp quyết định đầu tư, để phục vụ việc rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất