Thuế TP Hà Nội có thư ngỏ về thời hạn nộp tiền thuê đất phát sinh phải nộp hằng năm năm 2026 chi tiết ra sao?
Ngày 21/5/2026 Thuế TP Hà Nội đã có thư ngỏ gửi người nộp thuế về thời hạn nộp tiền thuê đất phát sinh phải nộp hằng năm năm 2026 gửi doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Theo đó căn cứ điểm a.2 khoản 3 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025;
Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 43 Nghị định 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ;
Căn cứ các quy định nêu trên; đối với trường hợp nộp tiền thuê đất hằng năm từ năm thứ hai trở đi, thời hạn nộp tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 theo Thông báo của cơ quan thuế như sau: kỳ thứ nhất 50% chậm nhất là ngày 31/5/2026, kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại theo thông báo chậm nhất là ngày 31/10/2026.
Thuế thành phố Hà Nội đề nghị người thuê đất nộp tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 theo Thông báo của cơ quan thuế.
Quá thời hạn nộp tiền thuê đất theo Thông báo của cơ quan thuế mà người thuê đất không nộp đủ tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước thì phải nộp khoản tiền chậm nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, người thuê đất liên hệ với Thuế Thành phố Hà Nội (đối với tổ chức) Thuế cơ sở (đối với hộ gia đình, cá nhân) quản lý trực tiếp thu tiền thuê đất để được hướng dẫn.
*Bài viết Thuế TP Hà Nội ngỏ về thời hạn nộp tiền thuê đất phát sinh phải nộp hằng năm năm 2026 chi tiết ra sao?

Thuế TP Hà Nội ngỏ về thời hạn nộp tiền thuê đất phát sinh phải nộp hằng năm năm 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Diện tích đất tính tiền sử dụng đất được quy định ra sao?
Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về diện tích đất tính tiền sử dụng đất như sau:
[1] Diện tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp được giao, được chuyển mục đích sử dụng đất, được điều chỉnh quy hoạch chi tiết, được chuyển hình thức sử dụng đất là diện tích đất có thu tiền sử dụng đất ghi trên quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, chuyển hình thức sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
[2] Diện tích tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất là diện tích đất được công nhận ghi trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (sau đây gọi là Phiếu chuyển thông tin) do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai (sau đây gọi là Nghị định về cấp giấy chứng nhận).
Việc xác định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các Điều 141, 195 và 196 Luật Đất đai 2024, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2024, Nghị định về cấp giấy chứng nhận.
[3] Diện tích tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được tính theo đơn vị mét vuông (m2).
Giá đất tính tiền sử dụng đất được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định về giá đất tính tiền sử dụng đất như sau:
[1] Giá đất tính tiền sử dụng đất được tính theo giá đất trong Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị quyết 254/2025/QH15, quy định của Chính phủ về giá đất và hướng dẫn tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
[2] Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, quy định của Chính phủ về giá đất được áp dụng để tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển và các trường hợp không áp dụng được bảng giá đất.
[3] Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá trúng đấu giá áp dụng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất.
[4] Giá đất tính tiền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2).
*Bài viết Thuế TP Hà Nội ngỏ về thời hạn nộp tiền thuê đất phát sinh phải nộp hằng năm năm 2026 chi tiết ra sao?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];