Thuế GTGT bán tài sản đảm bảo tiền vay như thế nào?
Tại Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về giá tính thuế GTGT như sau:
Điều 7. Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy định như sau:
[...]
h) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng trừ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước (giá đất được trừ). Chính phủ quy định việc xác định giá đất được trừ quy định tại điểm này phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai;
Tại điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:
Điều 8. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
[...]
Tại điểm h khoản 4 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:
Điều 4. Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
[...]
4. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:
[...]
h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
Bộ Tài chính quy định chi tiết các dịch vụ kinh doanh chứng khoán và chuyển nhượng chứng khoán quy định tại điểm c và điểm d khoản này.
[...]
Mặt khác tại Công văn 1323/GLA-QLDN1 năm 2025 do Thuế Tỉnh Gia Lai ban hành có hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng khi ngân hàng bán tài sản bảo đảm tiền vay.
Theo đó, thuế GTGT bán tài sản đảm bảo tiền vay được quy định như sau:
Ngân hàng thực hiện bán tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng thì doanh thu bán tài sản thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng;
- Giá tính thuế GTGT bán tài sản đảm bảo tiền vay:
(1) Đối với bất động sản: Giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng trừ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước (giá đất được trừ);
(2) Đối với động sản, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng.
- Thuế suất GTGT đối bất động sản: 10%, đối với động sản, 5% hoặc 10% tùy theo từng động sản.
- Thời điểm xác định thuế GTGT: thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Trên đây là thông tin "Thuế GTGT bán tài sản đảm bảo tiền vay như thế nào?"

Thuế GTGT bán tài sản đảm bảo tiền vay như thế nào? (Hình từ Internet)
Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do ai quy định?
Tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:
Điều 8. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
b) Dịch vụ viễn thông;
c) Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
d) Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
đ) Hoạt động kinh doanh bất động sản;
e) Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Như vậy, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản sẽ do Chính phủ quy định.
Đối tượng nào chịu thuế GTGT?
Tại Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định đối tượng chịu thuế GTGT như sau:
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];