Thủ tục xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất nhập khẩu mới nhất từ 24/02/2026 thực hiện như thế nào?

Nguyễn Văn Tấn 939 lượt xem
17:15 | 04/03/2026
Thủ tục xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất nhập khẩu mới nhất từ 24/02/2026 thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thủ tục xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất nhập khẩu mới nhất từ 24/02/2026 thực hiện như thế nào?
  2. Quy định về xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan như thế nào?
  3. Điều kiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan là điều kiện nào?

Thủ tục xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất nhập khẩu mới nhất từ 24/02/2026 thực hiện như thế nào?

Căn cứ tại Tiểu mục 11 Mục 2 Phần 1 Phụ lục ban hành kèm Quyết định 344/QĐ-BTC năm 2026 có hiệu lực từ 24/02/2026 quy định sửa đổi bổ sung thủ tục xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2026/NVT/thang03/03/haiquan11.jpg

Theo đó tại Tiểu mục 11 Mục 2 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm Quyết định 344/QĐ-BTC năm 2026 có hiệu lực từ 24/02/2026 quy định chi tiết thủ tục xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất nhập khẩu đã được sửa đổi bổ sung từ 24/02/2026 như sau:

(1) Trình tự thực hiện

- Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số nộp đủ hồ sơ cung cấp thông tin, chứng từ, hồ sơ đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu đến cơ quan hải quan.

- Bước 2: Cục Hải quan xem xét để ban hành Thông báo xác định trước mã số hàng hóa hoặc từ chối xác định trước mã số hàng hóa.

(2) Cách thức thực hiện: Điện tử, qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan hải quan.

(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Đơn đề nghị xác định trước mã số theo mẫu số 01/XĐTMS/NVTHQ Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính: 01 bản chính;

Tài liệu kỹ thuật do tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số hàng hóa cung cấp (bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa): 01 bản;

- Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có).

- Cơ quan hải quan tiếp nhận và xử lý mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Trường hợp thông tin về hàng hoá tại hồ sơ xác định trước mã số chưa đủ cơ sở để xác định tên gọi, mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì cơ quan hải quan có văn bản đề nghị bổ sung chứng thư phân tích, giám định của tổ chức có chức năng giám định theo quy định của pháp luật.

(4) Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Cục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan gửi tổ chức, cá nhân đối với trường hợp không đủ điều kiện, hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước hoặc hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số đã có văn bản hướng dẫn về mã số của cơ quan quản lý nhà nước.

Cục trưởng Cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xuất xứ, trị giá hải quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ (đối với trường hợp thông thường) hoặc 60 ngày kể từ ngày nhận dủ hồ sơ (đối với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ).

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Hải quan.

(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Thông báo kết quả xác định trước mã số hàng hóa (theo mẫu số 01a-TB XDTMS Phụ lục 1 ban hành kèm Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính).

(8) Phí, lệ phí: không.

(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn đề nghị xác định trước mã số (theo mẫu số 01/XĐTMS/NVTHQ Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính).

(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đến Cục Hải quan trong thời hạn ít nhất 60 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng.

- Cục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan gửi tổ chức, cá nhân đối với các trường hợp sau:

+ Không đủ điều kiện, hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan;

+ Hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đang chờ kết quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước, bao gồm:

++ Hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải

quan, thuộc vụ việc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo về việc đang điều tra, thanh tra, kiểm tra;

++ Hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số đã được Cục Hải quan tiếp nhận và chờ kết quả xử lý.

+ Hàng hóa nêu tại đơn đề nghị xác định trước mã số đã có văn bản hướng dẫn về mã số của cơ quan quản lý nhà nước.

(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Điều 28 Luật Hải quan 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

- Điều 23, Điều 24 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 167/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 của Chính phủ;

- Điều 7 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

*Trên đây là thông tin Thủ tục xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất nhập khẩu mới nhất từ 24/02/2026 thực hiện như thế nào?

Thủ tục xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Thủ tục xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất nhập khẩu mới nhất từ 24/02/2026 thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định về xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan như thế nào?

Căn cứ tại Điều 28 Luật Hải quan 2014 quy định về xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan như sau:

[1] Trong trường hợp người khai hải quan đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan, mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan hải quan để cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan.

Trường hợp không thể cung cấp mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan phải cung cấp tài liệu kỹ thuật liên quan đến hàng hóa đó.

[2] Cơ quan hải quan căn cứ quy định của pháp luật về phân loại hàng hóa, xuất xứ, trị giá hải quan và các thông tin, chứng từ liên quan do người khai hải quan cung cấp để xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan và có văn bản thông báo cho người khai hải quan biết kết quả xác định trước. Trường hợp không đủ cơ sở hoặc thông tin để xác định theo yêu cầu của người khai hải quan, cơ quan hải quan thông báo cho người khai hải quan hoặc đề nghị bổ sung thông tin, chứng từ liên quan.

[3] Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có văn bản thông báo kết quả xác định trước, nếu người khai hải quan không đồng ý với kết quả xác định trước thì có quyền yêu cầu cơ quan hải quan xem xét lại kết quả xác định trước. Cơ quan hải quan có trách nhiệm xem xét và trả lời kết quả cho người khai hải quan trong thời hạn quy định.

[4] Văn bản thông báo kết quả xác định trước có giá trị pháp lý để cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan khi hàng hóa thực xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với thông tin, chứng từ liên quan, mẫu hàng hóa mà người khai hải quan đã cung cấp.

[5] Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thủ tục, thời hạn xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan; thời hạn giải quyết yêu cầu xem xét lại kết quả xác định trước; thời hạn hiệu lực của văn bản xác định trước quy định tại Điều 28 Luật Hải quan 2014.

Điều kiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan là điều kiện nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định điều kiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan

- Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu và cung cấp thông tin, chứng từ, hồ sơ cần thiết liên quan đến việc xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cần xác định trước trị giá hải quan là hàng hóa lần đầu xuất khẩu, nhập khẩu hoặc có thay đổi lớn, bất thường so với trị giá hải quan mà người khai hải quan đang thực hiện hoặc là hàng hóa có tính chất đơn chiếc hoặc không có tính phổ biến hoặc không có hàng hóa giống hệt, tương tự trên thị trường để so sánh.

*Trên đây là thông tin bài viết Thủ tục xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất nhập khẩu mới nhất từ 24/02/2026 thực hiện như thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.