Thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thay thế các giấy tờ nào?

Nguyễn Ngọc Linh 520 lượt xem
15:20 | 20/11/2025
Thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thay thế các giấy tờ nào? Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đáp ứng điều kiện nào?
Nội dung chính
  1. Thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thay thế các giấy tờ nào?
  2. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đáp ứng điều kiện nào?
  3. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung nào?

Thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thay thế các giấy tờ nào?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 4 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP quy định như sau:

Điều 4. Thành phần hồ sơ thủ tục hành chính được thay thế bằng việc sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu
[...]
4. Thông tin trên Cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe được khai thác và sử dụng thay thế Giấy phép lái xe.
5. Thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được khai thác và sử dụng thay thế các giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp);
b) Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
c) Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
6. Thông tin trên Cơ sở dữ liệu về đăng ký phương tiện được khai thác và sử dụng thay thế giấy chứng nhận đăng ký xe.
7. Thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được khai thác và sử dụng thay thế giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (giai đoạn đầu áp dụng đối với đất ở).
[...]

Theo đó, thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thay thế các giấy tờ sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp 2020);

- Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

- Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.

*Trên đây là thông tin Thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thay thế các giấy tờ nào?

Xem thêm:

>>> Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần theo Thông tư 68 2025 TT BTC?

>>> Phụ lục 1 Thông tư 68/2025/TT-BTC Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp như thế nào?

Thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thay thế các giấy tờ nào?

Thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thay thế các giấy tờ nào? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đáp ứng điều kiện nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:

Điều 27. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật này;
c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

Theo đó, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 Luật Doanh nghiệp 2020.

- Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung nào?

Căn cứ theo Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;

- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân.

Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;

- Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).