Thôi việc trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản?

Thư Viện Pháp Luật 360 lượt xem
10:01 | 13/03/2023
Tôi muốn được tư vấn về vấn đề của tôi là : Tôi tham gia BHXH từ tháng 3/2014 đến 2/2015. Và từ 12/2016 đến 1/2018. Tôi nghỉ việc. Sau đó tôi đi làm lại đóng BHXH từ 5/2018 đến hết tháng 8/2018,  tôi nghỉ dưỡng thai có giấy nghỉ của bác sĩ cho nghỉ 15 ngày. Vì sức khỏe yếu tôi viết đơn nghỉ ngày dự sinh của tôi 12/5/2019. Vậy Tôi muốn hỏi: Tôi đã đóng BHXH trên 12 tháng nhưng không liên tục và tính từ 5/2018 đến 4/2019 tôi đã đóng  BHXH được 4 tháng 5,6,7,8 thì tôi có thể làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản được không?

Do ngày 12/05/2019 là ngày dự sinh của bạn, đối chiếu với thời gian hiện tại có thể xác định bạn thuộc trường hợp Lao động nữ sinh con theo Điểm b Khoản 2 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

Căn cứ Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về chế độ thai sản như sau:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Theo nội dung bạn cung cấp, bạn đã có hơn 12 tháng tham gia BHXH và trong thời gian 12 tháng trước khi sinh (12/05/2018- 12/05/2019) bạn đã đóng đủ 03 tháng BHXH (các tháng 5,6,7,8/2018).

Đồng thời căn cứ tại Điểm b Mục 2 Công văn 3432/LĐTBXH-BHXH quy định:

“b) Theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội thì lao động nữ đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Luật bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn không quy định thời gian tối thiểu nghỉ dưỡng thai để được hưởng chế độ thai sản theo điều kiện quy định nêu trên.” 

Theo quy định trên thì Luật bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn không quy định thời gian tối đa nghỉ dưỡng thai để được hưởng chế độ thai sản. Do đó, nếu đáp ứng điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm nêu trên thì bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Trên đây là nội dung tư vấn. 

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ số 54/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?