Mức xử phạt hóa đơn bất hợp pháp hiện nay là bao nhiêu?
XEM THÊM:
>> Mẫu Công văn giải trình sử dụng hóa đơn bất hợp pháp mới nhất
Căn cứ Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn như sau:
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, trừ các trường hợp sau đây sẽ áp dụng mức xử phạt khác:
(1) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm nhưng khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.
- Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
+ Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có)
- Căn cứ pháp lý Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP
(2) Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.
- Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên.
- Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế không có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có một tình tiết tăng nặng.
- Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế có hai tình tiết tăng nặng.
- Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước
+ Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có)
- Căn cứ pháp lý Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Lưu ý: Căn cứ khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2026/NĐ-CP mức phạt quy định tại Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là mức phạt đối với cá nhân, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt gấp 2 lần mức phạt đối với cá nhân.
Đối với các trường hợp quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế hoặc hành vi trốn thuế):
Theo quy định không áp dụng nguyên tắc mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần cá nhân đối với các điều này. Vì vậy, mức phạt được xác định theo tỷ lệ phần trăm hoặc số lần trên số tiền thuế vi phạm và áp dụng thống nhất cho cả tổ chức và cá nhân.
XEM THÊM:
>> Công văn 4446/BTC-CT 2026 thông báo về mã hóa đơn biên lai do cơ quan thuế phát hành
>> Tổng hợp các hành vi trốn thuế liên quan đến hoá đơn áp dụng từ 01/7/2026 gồm những gì?

Thời hiệu xử phạt hóa đơn bất hợp pháp năm 2026 là bao lâu? (Hình từ Internet)
Thời hiệu xử phạt hóa đơn bất hợp pháp năm 2026 là bao lâu?
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP có quy định như sau:
Điều 8. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 02 năm
b) Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được quy định như sau:
Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện quy định tại điểm c khoản này thì thời hiệu được tính từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại điểm d khoản này thì thời hiệu được tính từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm.
Theo đó thời hiệu xử phạt hóa đơn bất hợp pháp là 02 năm.
02 nhóm hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hóa đơn được phân loại thế nào?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định vềhành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.
Theo đó phân loại hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hóa đơn như sau:
Nhóm hành vi | Nội dung quy định |
Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp | Hóa đơn, chứng từ giả |
Hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng | |
Hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế | |
Hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế | |
Hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế | |
Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền | |
Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp | |
Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn, | Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định |
Hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả | |
Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn | |
Hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác | |
Hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra | |
Hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];