Thời hạn lưu trữ hồ sơ tài liệu chuyên ngành trong Tòa án nhân dân là bao lâu?

Đoàn Thị Quỳnh Như 255 lượt xem
14:15 | 05/12/2025
Thời hạn lưu trữ hồ sơ tài liệu chuyên ngành trong Tòa án nhân dân là bao lâu? Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bầu đúng không?
Nội dung chính
  1. Thời hạn lưu trữ hồ sơ tài liệu chuyên ngành trong Tòa án nhân dân là bao lâu?
  2. Tòa án nhân dân tối cao có những chức danh nào?
  3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bầu đúng không?

Thời hạn lưu trữ hồ sơ tài liệu chuyên ngành trong Tòa án nhân dân là bao lâu?

Căn cứ theo Quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 12/2025/TT/TANDTC Tại đây quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ tài liệu chuyên ngành trong Tòa án nhân dân cụ thể như sau:

Tên nhóm hồ sơ, tài liệu

Thời hạn lưu trữ

I. Hồ sư vụ án hình sự

Vĩnh viễn

II. Hồ sơ áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng

Vĩnh viễn

III. Hồ sơ vụ án hành chính

Vĩnh viễn

IV. Hồ sơ vụ việc dân sự

Vĩnh viễn

V. Hồ sơ thi hành án hình sự


Hồ sơ thi hành án tử hình

Vĩnh viễn

Hồ sơ xét miễn chấp hành hình phạt tù, giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù, tha tù trước thời hạn

70 năm

Hồ sơ xóa án tích

Vĩnh viễn

Hồ sơ đặc xá

Vĩnh viễn

Hồ sơ chương trình, kế hoạch công tác thi hành án, báo cáo tổng kết công tác thi hành án của ngành (hằng năm)

Vĩnh viễn

Hồ sơ chương trình, kế hoạch công tác thi hành án, báo cáo tổng kết công tác thi hành án của ngành (6 tháng)

10 năm

Hồ sơ chương trình, kế hoạch công tác thi hành án; báo cáo tổng kết công tác thi hành án của cơ quan, đơn vị (hằng năm)

Vĩnh viễn

Hồ sơ chương trình, kế hoạch công tác thi hành án; báo cáo tổng kết công tác thi hành án của cơ quan, đơn vị (6 tháng)

10 năm

VI. Tiểu hồ sơ giải quyết đơn đề nghị, kiến nghị, xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm

70 năm

VII. Sổ nghiệp vụ


Sổ thụ lý và kết quả giải quyết vụ việc

Vĩnh viễn

Sổ báo cáo, trao đổi nghiệp vụ

Vĩnh viễn

Sổ thụ lý công tác thi hành án phạt tù

Vĩnh viễn

Sổ giao - nhận hồ sơ vụ án

Vĩnh viễn

Sổ cho mượn hồ sơ vụ án

Vĩnh viễn

Sổ cho mượn hồ sơ vụ án

Vĩnh viễn

Sổ mục lục thống kê hồ sơ vụ án

Vĩnh viễn

Xem thêm

Sẽ thanh tra đột xuất khi phát hiện Tòa án nhân dân có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo Thông tư 11 đúng không?

Toàn văn Thông tư 11/2025/TT-TANDTC về hoạt động thanh tra kiểm tra trong Tòa án nhân dân thế nào?

Thời hạn lưu trữ hồ sơ tài liệu chuyên ngành trong Tòa án nhân dân là bao lâu?

Thời hạn lưu trữ hồ sơ tài liệu chuyên ngành trong Tòa án nhân dân là bao lâu? (Hình từ Internet)

Tòa án nhân dân tối cao có những chức danh nào?

Căn cứ theo Điều 47 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định như sau:

Điều 47. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao
1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao bao gồm:
a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
b) Các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao;
c) Cục, vụ và tương đương;
d) Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;
đ) Cơ quan báo chí.
2. Tòa án nhân dân tối cao có Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan, đơn vị quy định tại các điểm b, c và đ khoản 1 Điều này theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Việc thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của luật.

Như vậy, Tòa án nhân dân tối cao có những chức danh sau: Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh tòa, Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức và người lao động.

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bầu đúng không?

Căn cứ theo Điều 76 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về Chánh án Tòa án nhân dân tối cao như sau:

Điều 76. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước.
Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội.
2. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Như vậy, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu theo đề nghị của Chủ tịch nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất