Thời gian nào giáo viên không được tính hưởng phụ cấp thâm niên năm 2024?

11:32 | 18/12/2023
Cho tôi hỏi Thời gian nào giáo viên không được tính hưởng phụ cấp thâm niên năm 2024? (Câu hỏi của chị Phước - Quảng Ngãi)
Nội dung chính
  1. Giáo viên nào được áp dụng chế độ phụ cấp thâm niên?
  2. Thời gian nào giáo viên không được tính hưởng phụ cấp thâm niên năm 2024?
  3. Giáo viên được hưởng mức phụ cấp thâm niên bao nhiêu?

Giáo viên nào được áp dụng chế độ phụ cấp thâm niên?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 77/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp thâm niên như sau:

Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với nhà giáo đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập và các học viện, trường, trung tâm làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục công lập) đã được chuyển, xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, bao gồm:
1. Nhà giáo gồm viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (mang mã số có các ký tự đầu là V.07) và viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp (mang mã số có các ký tự đầu là V.09) thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động (bao gồm nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật).
2. Nhà giáo thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thí nghiệm tại các tàu huấn luyện, xưởng trường, trạm, trại, trung tâm thực hành, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập.
3. Các đối tượng không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà giữ mã số có các ký tự đầu là V.07 và V.09 không thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo.

Theo đó, giáo viên được áp dụng chế độ phụ cấp thâm niên là giáo viên đang giảng dạy, giáo dục tại cơ sở giáo dục công lập được chuyển, xếp lương theo chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP, bao gồm các trường hợp như sau:

- Viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo mang mã số có các ký tự đầu là V.07 và viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp mang mã số có các ký tự đầu là V.09 thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động.

- Giáo viên thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thí nghiệm tại các tàu huấn luyện, xưởng trường, trạm, trại, trung tâm thực hành, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập.

- Các đối tượng không thuộc 02 trường hợp trên mà giữ mã số có các ký tự đầu là V.07 và V.09 thì không thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo.

Thời gian nào giáo viên không được tính hưởng phụ cấp thâm niên năm 2024?

Thời gian nào giáo viên không được tính hưởng phụ cấp thâm niên năm 2024? (Hình từ Internet)

Thời gian nào giáo viên không được tính hưởng phụ cấp thâm niên năm 2024?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 77/2021/NĐ-CP quy định về thời gian tính hưởng và thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên.

Theo đó, thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên đối với giáo năm 2024 bao gồm cụ thể như sau:

- Thời gian tập sự.

- Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên.

- Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

- Thời gian đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước và ở nước ngoài vượt quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

- Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử.

- Thời gian không làm việc khác ngoài các thời gian trên.

Giáo viên được hưởng mức phụ cấp thâm niên bao nhiêu?

Theo quy định Điều 4 Nghị định 77/2021/NĐ-CP quy định về mức phụ cấp thâm niên như sau:

Mức phụ cấp thâm niên
1. Nhà giáo tham gia giảng dạy, giáo dục có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ 5 năm (60 tháng) được tính hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Từ năm thứ sáu trở đi, mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 1%.
2. Phụ cấp thâm niên được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
.....

Như vậy, giáo viên được hưởng tiền phụ cấp thâm niên theo tháng và được tính trả vào tiền lương hàng tháng.

Mức tiền phụ cấp thâm niên hàng tháng mà giáo viên được hưởng xác định như sau:

Mức tiền phụ cấp thâm niên

=

(Mức lương hiện hưởng

+

Phụ cấp lãnh đạo + Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có))

x

Mức hưởng phụ cấp thâm niên (5%) Từ năm thứ sáu trở đi, mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 1%.

Trong đó:

- Trường hợp giảng viên đóng BHXH bắt buộc đủ 5 năm được tính hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung. Từ năm thứ sáu trở đi, mỗi năm được tính thêm 1%.

Trân trọng!

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.