Thơ thất ngôn tứ tuyệt là gì? Một số bài thơ thất ngôn tứ tuyệt hay, nổi tiếng?

17:30 | 01/05/2025
Thơ thất ngôn tứ tuyệt là gì? Một số bài thơ thất ngôn tứ tuyệt hay, nổi tiếng? Hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam hiện này gồm những cấp học, trình độ nào?
Nội dung chính
  1. Thơ thất ngôn tứ tuyệt là gì? Một số bài thơ thất ngôn tứ tuyệt hay, nổi tiếng?
  2. Hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam hiện này gồm những cấp học, trình độ nào?
  3. Mục tiêu của giáo dục phổ thông là gì?

Thơ thất ngôn tứ tuyệt là gì? Một số bài thơ thất ngôn tứ tuyệt hay, nổi tiếng?

Thơ thất ngôn tứ tuyệt là thể thơ gồm 4 câu, mỗi câu có 7 chữ ra đời vào thế kỉ 12 vào thời nhà Đường, Trung Quốc, sau đó được du nhập vào Việt Nam.

Về quy luật sử dụng, thứ tự của bốn câu thơ trong bài phải tuân theo kết cấu: Khai, thừa, chuyển, hợp.

Về niêm luật: Các câu theo hàng dọc phải niêm với nhau (giống nhau về thanh)

Về gieo vần: Các câu 1, 2, 4 hoặc câu 2 và 4 trong bài sẽ hiệp vần với nhau ở chữ cuối

Dưới đây là một số bài thơ thất ngôn tứ tuyệt hay, nổi tiếng:

1. Nam quốc sơn hà

Nam quốc sơn hà Nam Đế cư

Tiệt nhiên định phận tại thiên thư

Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm

Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.

(Lý Thường Kiệt)

2. Cảnh khuya

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa

Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà

(Trích Nhật ký trong tù - Hồ Chí Minh)

3. Bánh trôi nước

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

Rắn nát mặc dầu tay kẻ mặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son

(Bánh trôi nước - Hồ Xuân Hương)

*Trên đây là nội dung về Thơ thất ngôn tứ tuyệt là gì? Một số bài thơ thất ngôn tứ tuyệt hay, nổi tiếng

Thơ thất ngôn tứ tuyệt là gì? Một số bài thơ thất ngôn tứ tuyệt hay, nổi tiếng?

Thơ thất ngôn tứ tuyệt là gì? Một số bài thơ thất ngôn tứ tuyệt hay, nổi tiếng? (Hình từ Internet)

Hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam hiện này gồm những cấp học, trình độ nào?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Giáo dục 2019 quy định về hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân
1. Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
2. Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
a) Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;
b) Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;
c) Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;
d) Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam; quy định thời gian đào tạo, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo, khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định ngưỡng đầu vào trình độ cao đẳng, trình độ đại học thuộc ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe.

Như vậy, hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam hiện này gồm những cấp học, trình độ sau:

- Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;

- Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;

- Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;

- Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.

Mục tiêu của giáo dục phổ thông là gì?

Căn cứ theo Điều 29 Luật Giáo dục 2019 quy định về mục tiêu của giáo dục phổ thông gồm:

- Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.

- Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp.

- Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức công dân; bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp; có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất