Theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP, ai là người ra quyết định bổ nhiệm đội trưởng, đội phó đội dân phòng?

Nguyễn Thị Kim Linh 371 lượt xem
09:40 | 05/12/2024
Theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP, ai là người ra quyết định bổ nhiệm đội trưởng, đội phó đội dân phòng?
Nội dung chính
  1. Theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP, ai là người ra quyết định bổ nhiệm đội trưởng, đội phó đội dân phòng?
  2. Cơ sở có trên 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế đội phòng cháy chữa cháy tối thiểu bao nhiêu người?
  3. Thời gian huấn luyện bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC lần đầu đối với thành viên đội dân phòng cơ sở mất bao lâu?

Theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP, ai là người ra quyết định bổ nhiệm đội trưởng, đội phó đội dân phòng?

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 30 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 30. Thành lập, quản lý, bảo đảm điều kiện hoạt động của lực lượng dân phòng
1. Công an cấp xã có trách nhiệm tham mưu với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thành lập đội dân phòng trên cơ sở đề xuất của Trưởng thôn và trực tiếp chỉ đạo hoạt động của đội dân phòng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động, bảo đảm kinh phí, nơi làm việc, trang bị phương tiện, bảo đảm các điều kiện cần thiết và duy trì hoạt động của đội dân phòng.
2. Bố trí lực lượng dân phòng:
a) Đội dân phòng có biên chế từ 10 người đến 20 người, trong đó 01 đội trưởng và 01 đội phó; biên chế trên 20 người đến 30 người được biên chế thêm 01 đội phó. Đội dân phòng có thể được chia thành các tổ dân phòng; biên chế của tổ dân phòng từ 05 đến 09 người, trong đó có 01 tổ trưởng và 01 tổ phó;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định bổ nhiệm đội trưởng, đội phó đội dân phòng, tổ trưởng, tổ phó tổ dân phòng.
3. Thành viên đội dân phòng là những người thường xuyên có mặt tại nơi cư trú.
4. Cơ quan Công an có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đối với lực lượng dân phòng.

Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ra quyết định bổ nhiệm đội trưởng, đội phó đội dân phòng.

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/05122024/doi-dan-phong.jpg

Theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP, ai là người ra quyết định bổ nhiệm đội trưởng, đội phó đội dân phòng? (Hình từ Internet)

Cơ sở có trên 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế đội phòng cháy chữa cháy tối thiểu bao nhiêu người?

Căn cứ theo điểm d khoản 3 Điều 31 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 31. Thành lập, quản lý, bảo đảm điều kiện hoạt động của lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành
1. Người đứng đầu cơ sở và người đứng đầu cơ quan, đơn vị kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có trách nhiệm thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở và trực tiếp duy trì hoạt động theo chế độ chuyên trách hoặc không chuyên trách. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm thành lập và duy trì đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành và trực tiếp duy trì hoạt động theo chế độ chuyên trách hoặc không chuyên trách.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cơ sở có trách nhiệm quyết định thành lập, ban hành quy chế hoạt động, bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện, bảo đảm các điều kiện cần thiết và duy trì hoạt động của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành.
3. Bố trí lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành:
a) Cơ sở có dưới 10 người thường xuyên làm việc thì tất cả những người làm việc tại cơ sở đó là thành viên đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành và do người đứng đầu cơ sở chỉ huy, chỉ đạo;
b) Cơ sở có từ 10 người đến 50 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tối thiểu là 10 người, trong đó có 01 đội trưởng;
c) Cơ sở có trên 50 người đến 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tối thiểu là 15 người, trong đó có 01 đội trưởng và 01 đội phó;
d) Cơ sở có trên 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế của đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành tối thiểu là 25 người, trong đó có 01 đội trưởng và 02 đội phó;
[...]

Theo đó, trường hợp cơ sở có trên 100 người thường xuyên làm việc thì biên chế đội phòng cháy chữa cháy phải có tối thiểu 25 người, trong đó có 01 đội trưởng và 02 đội phó.

Thời gian huấn luyện bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC lần đầu đối với thành viên đội dân phòng cơ sở mất bao lâu?

Căn cứ theo điểm b khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 33 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 33. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy
1. Đối tượng phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy
a) Người có chức danh chỉ huy chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Phòng cháy và chữa cháy;
b) Thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở;
[...]
3. Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy
a) Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ lần đầu: Từ 16 đến 24 giờ đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều này và từ 32 đến 48 giờ đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
[...]

Theo đó, thời gian huấn luyện bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC lần đầu đối với thành viên đội dân phòng cơ sở là từ 16 đến 24 giờ.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).