Thành phần hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng từ 1/7/2026 gồm có những gì?

Mạc Duy Văn 1,101 lượt xem
17:15 | 18/06/2026
Thành phần hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng từ 1/7/2026 gồm có những gì?
Nội dung chính
  1. Thành phần hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng từ 1/7/2026 gồm có những gì?
  2. Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng từ ngày 1/7/2026 như thế nào?
  3. Quyền của bên nhận thầu trong hợp đồng xây dựng như thế nào?

Thành phần hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng từ 1/7/2026 gồm có những gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 30 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng gồm có những giấy tờ sau đây:

- Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng;

- Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A - B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã giao kết, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu;

- Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng;

- Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Xem thêm

Toàn văn Nghị định 206/2026/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng như thế nào?

Từ 01/07/2026 dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt được điều chỉnh trong các trường hợp nào?

Thành phần hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng từ 1/7/2026 gồm có những gì?

Thành phần hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng từ 1/7/2026 gồm có những gì? (Hình từ Internet)

Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng từ ngày 1/7/2026 như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định về căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng như sau:

Điều 5. Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng
1. Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng gồm: các căn cứ pháp lý, yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng (nếu có) và các tài liệu khác có liên quan.
2. Đối với hợp đồng EPC, EC, EP, ngoài các căn cứ nêu ở khoản 1 Điều này thì căn cứ giao kết hợp đồng còn bao gồm thuyết minh, thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được duyệt.
3. Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay, ngoài các căn cứ nêu ở khoản 1 Điều này thì căn cứ giao kết hợp đồng còn bao gồm nhiệm vụ thực hiện dự án, chủ trương đầu tư (nếu có), báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt (nếu có).

Như vậy, căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng từ ngày 1/7/2026 như sau:

- Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng gồm: các căn cứ pháp lý, yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng (nếu có) và các tài liệu khác có liên quan.

- Đối với hợp đồng EPC, EC, EP, ngoài các căn cứ nêu ở khoản 1 Điều 5 Nghị định 210/2026/NĐ-CP thì căn cứ giao kết hợp đồng còn bao gồm thuyết minh, thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được duyệt.

- Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay, ngoài các căn cứ nêu ở khoản 1 Điều 5 Nghị định 210/2026/NĐ-CP thì căn cứ giao kết hợp đồng còn bao gồm nhiệm vụ thực hiện dự án, chủ trương đầu tư (nếu có), báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt (nếu có).

Quyền của bên nhận thầu trong hợp đồng xây dựng như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 16 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên nhận thầu như sau:

Điều 16. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên nhận thầu
1. Quyền của bên nhận thầu
a) Đề xuất với bên giao thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng; thay đổi, điều chỉnh biện pháp thi công sau khi được bên giao thầu chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá hợp đồng đã giao kết;
b) Từ chối thực hiện hợp đồng khi bên giao thầu chưa đáp ứng đủ các điều kiện theo nội dung hợp đồng đã giao kết và quy định pháp luật có liên quan;
c) Đề xuất thay đổi điều kiện cung cấp dịch vụ tư vấn vì lợi ích của bên giao thầu hoặc khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tư vấn;
d) Yêu cầu bên giao thầu nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng;
đ) Yêu cầu bên giao thầu thanh toán khoản tiền lãi do chậm thanh toán theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định này và thỏa thuận trong hợp đồng.
[...]

Như vậy, quyền của bên nhận thầu trong hợp đồng xây dựng như sau:

- Đề xuất với bên giao thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng; thay đổi, điều chỉnh biện pháp thi công sau khi được bên giao thầu chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá hợp đồng đã giao kết;

- Từ chối thực hiện hợp đồng khi bên giao thầu chưa đáp ứng đủ các điều kiện theo nội dung hợp đồng đã giao kết và quy định pháp luật có liên quan;

- Đề xuất thay đổi điều kiện cung cấp dịch vụ tư vấn vì lợi ích của bên giao thầu hoặc khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tư vấn;

- Yêu cầu bên giao thầu nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng;

- Yêu cầu bên giao thầu thanh toán khoản tiền lãi do chậm thanh toán theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định 210/2026/NĐ-CP và thỏa thuận trong hợp đồng.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất