Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND trong lĩnh vực đất đai từ 31/08/2026 ra sao?

Nguyễn Ngọc Linh 745 lượt xem
16:35 | 15/07/2026
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND trong lĩnh vực đất đai từ 31/08/2026 căn cứ theo Nghị định 281/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND trong lĩnh vực đất đai từ 31/08/2026 ra sao?
  2. Các biện pháp khắc phục hậu quả khi xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là gì?
  3. Nhà nước có trách nhiệm gì đối với người sử dụng đất?

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND trong lĩnh vực đất đai từ 31/08/2026 ra sao?

Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 6, Điều 9 Nghị định 281/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND trong lĩnh vực đất đai từ 31/08/2026 như sau:

(1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;

- Đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn 03 tháng;

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 500.000.000 đồng;

- Đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn 03 tháng;;

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

*Trên đây là thông tin Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND trong lĩnh vực đất đai từ 31/08/2026 ra sao?

Xem thêm:

>>> Toàn văn Nghị định 281/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123 xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai ra sao?

>>> TOÀN VĂN Nghị định 50/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất ra sao?

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND trong lĩnh vực đất đai từ 31/08/2026 ra sao?

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND trong lĩnh vực đất đai từ 31/08/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Các biện pháp khắc phục hậu quả khi xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định các biện pháp khắc phục hậu quả khi xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai như sau:

Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm mà tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;

- Buộc đăng ký đất đai;

- Buộc thực hiện thủ tục để được phê duyệt dự án chăn nuôi tập -trung có quy mô lớn;

- Buộc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và làm thủ tục để được bàn giao đất trên thực địa;

- Buộc bên nhận chuyển quyền, bên thuê, bên thuê lại, bên nhận góp vốn, bên nhận tài sản gắn liền với đất phải trả lại đất;

- Buộc chấm dứt hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, chuyển đổi, góp vốn, mua, bán tài sản gắn liền với đất; mua, bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;

- Buộc lập phương án sử dụng đất nông nghiệp đối với tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp;

- Buộc thành lập tổ chức kinh tế và lập phương án sử dụng đất trồng lúa đối với cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lúa vượt hạn mức;

- Buộc trả lại tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;

- Buộc ký lại hợp đồng thuê đất;

- Buộc phải nộp hồ sơ để làm thủ tục xin chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án;

- Buộc đưa đất vào sử dụng;

- Buộc nộp hồ sơ để làm thủ tục chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Hủy bỏ kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai;

- Buộc phải cung cấp, cung cấp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu.

Nhà nước có trách nhiệm gì đối với người sử dụng đất?

Căn cứ theo Điều 15 Luật Đất đai 2024 quy định trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất như sau:

- Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính về đất đai, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất