Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ 01/3/2026 thuộc cơ quan nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 1,615 lượt xem
09:07 | 04/03/2026
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ 01/3/2026 thuộc cơ quan nào? Trường hợp nào nhà đầu tư phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư?
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ 01/3/2026 thuộc cơ quan nào?
  2. Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bên nào có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư?
  3. Trường hợp nào nhà đầu tư không phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư?

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ 01/3/2026 thuộc cơ quan nào?

Căn Điều 27 Luật Đầu tư 2025 quy định thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ 01/3/2026 thuộc cơ quan sau:

- Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Đầu tư 2025.

- Sở Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Đầu tư 2025.

- Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

+ Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

+ Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;

+ Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp dự án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Luật Đầu tư 2025.

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ 01/3/2026 thuộc cơ quan nào? (Hình từ Internet)

Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bên nào có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư?

Căn khoản 2 Điều 29 Luật Đầu tư 2025 quy định về nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư như sau:

Điều 29. Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư
[...]
2. Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.
[...]

Như vậy, đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.

Trường hợp nào nhà đầu tư không phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư?

Căn khoản 1 Điều 30 Luật Đầu tư 2025 quy định về bảo đảm thực hiện dự án đầu tư như sau:

Điều 30. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư
1. Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
b) Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;
c) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
d) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác;
đ) Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

Như vậy, trường hợp sau đây nhà đầu tư không phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư:

- Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

- Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;

- Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

- Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác;

- Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất