Tải về phần mềm HTKK 5 6 7 mới nhất ngày 20/04/2026 của Cục Thuế như thế nào? Nội dung nâng cấp là gì?

Đỗ Văn Minh 1,718 lượt xem
10:51 | 20/04/2026
Tải về phần mềm HTKK 5 6 7 mới nhất ngày 20/04/2026 của Cục Thuế như thế nào? Nội dung nâng cấp là gì?
Nội dung chính
  1. Tải về phần mềm HTKK 5 6 7 mới nhất ngày 20/04/2026 của Cục Thuế như thế nào? Nội dung nâng cấp là gì?
  2. Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế hiện nay là gì?
  3. Phân cấp phân quyền trong lĩnh vực quản lý thuế theo nguyên tắc ra sao?

Tải về phần mềm HTKK 5 6 7 mới nhất ngày 20/04/2026 của Cục Thuế như thế nào? Nội dung nâng cấp là gì?

Hiện nay, phần mềm HTKK đã thông báo cập nhật nâng cấp lên phiên bản 5.6.7.

Tải file cập nhật phần mềm HTKK 5.6.7: Tại đây

Hướng dẫn cài đặt phần mềm HTKK 5.6.7: Tại đây

Theo đó, để cập nhật phần mềm HTKK mới nhất từ phiên bản cũ thì người nộp thuế có thể làm theo các bước sau:

Cập nhật tự động bằng cách Mở phần mềm HTKK phiên bản hiện tại => Phần mềm sẽ hiển thị Thông báo cập nhật lên Phần mềm HTKK phiên bản mới 5.6.7 => Chọn "Có"

NỘI DUNG NÂNG CẤP PHẦN MỀM HTKK 5.6.7:

Cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.6.7 đáp ứng Công điện số 09/CĐ-CT ngày 14/4/2026 triển khai một số quy định về thuế BVMT, thuế GTGT, thuế TTĐB đối với xăng, dầu và nhiên liệu bay tại Nghị quyết số 19/2026/QH16 của Quốc hội, cụ thể như sau:

Nâng cấp bổ sung danh mục Thuế bảo vệ môi trường

+ Mã 020201: Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng xăng sinh học E10 (mức thuế 0đ)

Bắt đầu từ ngày 20/04/2026, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 5.6.7 thay cho các phiên bản trước đây.

Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải bộ cài và tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng HTKK tại địa chỉ sau: http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.

Mọi phản ánh, góp ý của tổ chức, cá nhân nộp thuế được gửi đến cơ quan Thuế theo các số điện thoại, hộp thư hỗ trợ NNT về ứng dụng HTKK do cơ quan Thuế cung cấp.

Tải về phần mềm HTKK 5 6 7 mới nhất ngày 20/04/2026 của Cục Thuế như thế nào? Nội dung nâng cấp là gì?

Tải về phần mềm HTKK 5 6 7 mới nhất ngày 20/04/2026 của Cục Thuế như thế nào? Nội dung nâng cấp là gì? (Hình từ Internet)

Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế hiện nay là gì?

Theo quy định tại Điều 19 Luật Quản lý thuế 2019 cơ quan quản lý thuế có các quyền hạn sau:

- Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.

- Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.

- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế theo quy định của pháp luật.

- Ấn định thuế.

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

- Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.

- Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

- Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ.

- Cơ quan thuế áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập.

- Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước để phục vụ công tác quản lý thuế;

Chi trả chi phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.

Phân cấp phân quyền trong lĩnh vực quản lý thuế theo nguyên tắc ra sao?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 122/2025/NĐ-CP quy định phân cấp phân quyền trong lĩnh vực quản lý thuế từ ngày 1/7/2025 thực hiện theo những nguyên tắc sau:

(1) Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân quyền, phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

(2) Bảo đảm phân cấp triệt để các nhiệm vụ giữa cơ quan nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương, bảo đảm thẩm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ, quyền điều hành của người đứng đầu Chính phủ đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về quản lý thuế và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý thuế.

(3) Bảo đảm Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ tập trung thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô;

Xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến tạo và tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát.

(4) Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp và phân định rõ thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

Phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

Bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân định.

(5) Thực hiện phân quyền, phân cấp giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan bảo đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm vụ;

Bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan;

Không để gián đoạn công việc, không để chồng chéo, trùng lặp, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn.

(6) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân;

Bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật;

Không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp.

(7) Bảo đảm không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(8) Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất