Tải Phụ lục 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP các biểu mẫu miễn thị thực với người nước ngoài thuộc diện đặc biệt ở đâu?

Nguyễn Thị Hiền 220 lượt xem
19:45 | 09/08/2025
Tải Phụ lục 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP các biểu mẫu miễn thị thực với người nước ngoài thuộc diện đặc biệt ở đâu?
Nội dung chính
  1. Tải Phụ lục 2 Nghị định 221 2025 NĐ CP các biểu mẫu miễn thị thực với người nước ngoài thuộc diện đặc biệt ở đâu?
  2. Giấy miễn thị thực có thời hạn tối đa bao nhiêu năm?
  3. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy miễn thị thực gồm những gì?

Tải Phụ lục 2 Nghị định 221 2025 NĐ CP các biểu mẫu miễn thị thực với người nước ngoài thuộc diện đặc biệt ở đâu?

Ngày 8/8/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 221/2025/NĐ-CP về miễn thị thực với người nước ngoài thuộc diện đặc biệt.

Theo đó, tại Phụ lục 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP quy định chi tiết các biểu mẫu bao gồm:

- Mẫu NA-01: Văn bản thông báo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc đề nghị xem xét cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài thuộc đối tượng ưu đãi nhập cảnh Việt Nam

- Mẫu NA-02: Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc xem xét cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt cho người nước ngoài thuộc đối tượng ưu đãi nhập cảnh Việt Nam

- Mẫu NB-01: Thông báo cơ quan, tổ chức về việc cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng điện tử cho người nước ngoài thuộc đối tượng ưu đãi nhập cảnh Việt Nam

- Mẫu NC-01: Thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng điện tử

- Mẫu NC-02: Thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng cứng có gắn chíp

Tải Phụ lục 2 Nghị định 221 2025 NĐ CP các biểu mẫu miễn thị thực với người nước ngoài thuộc diện đặc biệt

Tại đây

* Trên đây là Thông tin Tải Phụ lục 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP các biểu mẫu miễn thị thực với người nước ngoài thuộc diện đặc biệt ở đâu?

Tải Phụ lục 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP các biểu mẫu miễn thị thực với người nước ngoài thuộc diện đặc biệt ở đâu?

Tải Phụ lục 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP các biểu mẫu miễn thị thực với người nước ngoài thuộc diện đặc biệt ở đâu? (Hình từ Internet)

Giấy miễn thị thực có thời hạn tối đa bao nhiêu năm?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 82/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 4. Thời hạn, giá trị và hình thức của giấy miễn thị thực
1. Giấy miễn thị thực có thời hạn tối đa không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn sử dụng của hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người được cấp ít nhất 06 tháng.
2. Giấy miễn thị thực được cấp cho người nhập cảnh Việt Nam thăm thân, giải quyết việc riêng.
3. Giấy miễn thị thực được cấp vào hộ chiếu; các trường hợp sau đây được cấp rời:
a) Hộ chiếu đã hết trang cấp thị thực;
b) Hộ chiếu của nước chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam;
c) Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
d) Theo đề nghị của người được cấp giấy miễn thị thực;
đ) Vì lý do ngoại giao, quốc phòng, an ninh.
4. Giấy miễn thị thực được cấp riêng cho từng người. Trẻ em có chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ được cấp giấy miễn thị thực chung với cha hoặc mẹ.

Như vậy, giấy miễn thị thực có thời hạn tối đa không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn sử dụng của hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người được cấp ít nhất 06 tháng.

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy miễn thị thực gồm những gì?

Tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 82/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 9. Thủ tục cấp lại giấy miễn thị thực
1. Người bị mất, bị hỏng, hết hạn hoặc có nhu cầu điều chỉnh nội dung trong giấy miễn thị thực được cấp lại giấy miễn thị thực.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy miễn thị thực gồm:
a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
b) Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy miễn thị thực, kèm theo 02 ảnh (01 ảnh dán trong tờ khai);
c) Giấy miễn thị thực, nếu bị mất phải có đơn báo mất;
d) Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh nội dung cần điều chỉnh trong giấy miễn thị thực.
3. Người đang cư trú ở nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy miễn thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài. Cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài xem xét, giải quyết theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 7 của Nghị định này.
4. Người nhập cảnh bằng giấy miễn thị thực đang tạm trú tại Việt Nam nộp 01 bộ hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Nghị định này. Trường hợp cấp lại giấy miễn thị thực rời, Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp tạm trú bằng thời hạn chứng nhận tạm trú đã cấp tại cửa khẩu.

Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp lại giấy miễn thị thực gồm:

- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

- Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy miễn thị thực, kèm theo 02 ảnh (01 ảnh dán trong tờ khai);

- Giấy miễn thị thực, nếu bị mất phải có đơn báo mất;

- Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh nội dung cần điều chỉnh trong giấy miễn thị thực.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất