Miễn thị thực có thời hạn cho lãnh đạo các doanh nghiệp top 100 thế giới từ 15/8/2025 đúng không?

Nguyễn Ngọc Linh 192 lượt xem
09:20 | 11/08/2025
Miễn thị thực có thời hạn cho lãnh đạo các doanh nghiệp top 100 thế giới từ 15/8/2025? Đối tượng được ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh vào Việt Nam có thời hạn gồm những ai?
Nội dung chính
  1. Miễn thị thực có thời hạn cho lãnh đạo các doanh nghiệp top 100 thế giới từ 15/8/2025 đúng không?
  2. Đối tượng được ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh vào Việt Nam có thời hạn gồm những ai?
  3. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt?

Miễn thị thực có thời hạn cho lãnh đạo các doanh nghiệp top 100 thế giới từ 15/8/2025 đúng không?

Căn cứ theo Mục 1 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP quy định Danh mục tiêu chí xác định đối tượng đặc biệt cần ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đối với người nước ngoài là nhà đầu tư, lãnh đạo tập đoàn, doanh nghiệp lớn trên thế giới như sau:

Theo đó, miễn thị thực có thời hạn cho lãnh đạo các doanh nghiệp top 100 thế giới khi là lãnh đạo tập đoàn, doanh nghiệp thuộc danh sách 100 doanh nghiệp có giá trị vốn hoá lớn nhất trên thế giới do các tổ chức quốc tế uy tín công bố hằng năm.

Nghị định 221/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 15/8/2025.

*Trên đây là thông tin Miễn thị thực có thời hạn cho lãnh đạo các doanh nghiệp top 100 thế giới từ 15/8/2025 đúng không?

Miễn thị thực có thời hạn cho lãnh đạo các doanh nghiệp top 100 thế giới từ 15/8/2025 đúng không?

Miễn thị thực có thời hạn cho lãnh đạo các doanh nghiệp top 100 thế giới từ 15/8/2025 đúng không? (Hình từ Internet)

Đối tượng được ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh vào Việt Nam có thời hạn gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP quy định đối tượng được ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh vào Việt Nam có thời hạn bao gồm:

- Người nước ngoài thuộc các trường hợp sau:

+ Khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;

+ Các học giả, chuyên gia, nhà khoa học, giáo sư các trường đại học, viện nghiên cứu; tổng công trình sư; nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao;

+ Nhà đầu tư, lãnh đạo tập đoàn, lãnh đạo doanh nghiệp lớn trên thế giới;

+ Người hoạt động trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch có ảnh hưởng tích cực đối với công chúng;

+ Lãnh sự danh dự Việt Nam ở nước ngoài;

+ Khách mời của các viện nghiên cứu, trường đại học, đại học, doanh nghiệp lớn. Trên cơ sở đề nghị của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chính phủ quyết định danh sách các viện nghiên cứu, trường đại học, đại học, doanh nghiệp lớn được mời người nước ngoài;

+ Các trường hợp khác cần ưu đãi miễn thị thực vì mục đích đối ngoại hoặc phục vụ phát triển kinh tế - xã hội do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 221/2025/NĐ-CP quy định về trình tự tiếp nhận, giải quyết đề nghị cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt như sau:

Điều 5. Trình tự tiếp nhận, giải quyết đề nghị cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt
1. Cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 3 Nghị định này gửi thông báo, văn bản đề nghị theo mẫu kèm bản chụp trang nhân thân hộ chiếu trực tiếp hoặc trên môi trường điện tử đến Bộ Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh).
2. Bộ Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) xem xét cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng điện tử theo mẫu NC-01 và thông báo cơ quan, tổ chức về địa chỉ truy cập để nhận thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng điện tử theo mẫu NB-01 hoặc cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng cứng có gắn chip theo mẫu NC-02 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp thì trả lời cơ quan, tổ chức bằng văn bản, nêu rõ lý do.
3. Thời hạn giải quyết:
a) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định này;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 3 Nghị định này;
c) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Theo đó, Bộ Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) có thẩm quyền cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất