Thời gian miễn thị thực cho công dân 12 nước Châu Âu từ 15/8/2025 bao lâu?

Nguyễn Thùy An 254 lượt xem
20:00 | 13/08/2025
Thời gian miễn thị thực cho công dân 12 nước Châu Âu từ 15/8/2025 bao lâu? Quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện gì?
Nội dung chính
  1. Thời gian miễn thị thực cho công dân 12 nước Châu Âu từ 15/8/2025 bao lâu?
  2. Quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện gì?
  3. Trình tự tiếp nhận, giải quyết đề nghị cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt thế nào?

Thời gian miễn thị thực cho công dân 12 nước Châu Âu từ 15/8/2025 bao lâu?

Theo Điều 1 Nghị quyết 229/NQ-CP năm 2025 TẠI ĐÂY quy định:

Điều 1. Miễn thị thực cho công dân các nước: Vương quốc Bỉ, Cộng hòa Bulgaria, Cộng hòa Croatia, Cộng hòa Séc, Hungary, Đại Công quốc Luxembourg, Vương quốc Hà Lan, Cộng hòa Ba Lan, Romania, Cộng hòa Slovakia, Cộng hòa Slovenia và Liên bang Thụy Sỹ với thời hạn tạm trú 45 ngày kể từ ngày nhập cảnh với mục đích du lịch, không phân biệt loại hộ chiếu, trên cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Như vậy, miễn thị thực cho công dân các nước: Vương quốc Bỉ, Cộng hòa Bulgaria, Cộng hòa Croatia, Cộng hòa Séc, Hungary, Đại Công quốc Luxembourg, Vương quốc Hà Lan, Cộng hòa Ba Lan, Romania, Cộng hòa Slovakia, Cộng hòa Slovenia và Liên bang Thụy Sỹ với thời hạn tạm trú 45 ngày kể từ ngày nhập cảnh với mục đích du lịch, không phân biệt loại hộ chiếu, trên cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thời gian miễn thị thực cho công dân 12 nước Châu Âu từ 15/8/2025 bao lâu?

Thời gian miễn thị thực cho công dân 12 nước Châu Âu từ 15/8/2025 bao lâu? (Hình từ Internet)

Quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện gì?

Theo Điều 13 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định:

Điều 13. Đơn phương miễn thị thực
1. Quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam;
b) Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ;
c) Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.
2. Quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn không quá 05 năm và được xem xét gia hạn. Quyết định đơn phương miễn thị thực bị hủy bỏ nếu không đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Căn cứ quy định của Điều này, Chính phủ quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn đối với từng nước.

Như vậy, quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam;

- Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ;

- Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.

Trình tự tiếp nhận, giải quyết đề nghị cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt thế nào?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 221/2025/NĐ-CP quy định trình tự tiếp nhận, giải quyết đề nghị cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt như sau:

- Cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 3 Nghị định 221/2025/NĐ-CP gửi thông báo, văn bản đề nghị theo mẫu kèm bản chụp trang nhân thân hộ chiếu trực tiếp hoặc trên môi trường điện tử đến Bộ Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh).

- Bộ Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) xem xét cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng điện tử theo mẫu NC-01 và thông báo cơ quan, tổ chức về địa chỉ truy cập để nhận thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng điện tử theo mẫu NB-01 hoặc cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt dạng cứng có gắn chip theo mẫu NC-02 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 221/2025/NĐ-CP; trường hợp không cấp thì trả lời cơ quan, tổ chức bằng văn bản, nêu rõ lý do.

- Thời hạn giải quyết:

+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định 221/2025/NĐ-CP;

+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 3 Nghị định 221/2025/NĐ-CP;

+ Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 221/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất