Mã định danh điện tử của Thuế tỉnh Vĩnh Long từ 1/10/2026 là gì?
Căn cứ Thông báo 880/TB-CT năm 2026 tải về về mã định danh điện tử của 34 Thuế tỉnh/thành phố và 350 Thuế cơ sở phục vụ việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Trục liễn thông văn bản Quốc gia.
Theo đó, Mã định danh điện tử của Thuế tỉnh Vĩnh Long từ 1/10/2026 là G12.18.129.
Ngoài ra mã định danh điện tử của 12 Thuế cơ sở tỉnh Vĩnh Long như sau:
Mã định danh điện tử | Tên đơn vị |
G12.18.129.001 | Thuế cơ sở 1 tỉnh Vĩnh Long |
G12.18.129.002 | Thuế cơ sở 2 tỉnh Vĩnh Long |
G12.18.129.003 | Thuế cơ sở 3 tỉnh Vĩnh Long |
G12.18.129.004 | Thuế cơ sở 4 tỉnh Vĩnh Long |
G12.18.129.005 | Thuế cơ sở 5 tỉnh Vĩnh Long |
G12.18.129.006 | Thuế cơ sở 6 tỉnh Vĩnh Long |
G12.18.129.007 | Thuế cơ sở 7 tỉnh Vĩnh Long |
G12.18.129.008 | Thuế cơ sở 8 tỉnh Vĩnh Long |
G12.18.129.009 | Thuế cơ sở 9 tỉnh Vĩnh Long |
G12.18.129.010 | Thuế cơ sở 10 tỉnh Vĩnh Long |
G12.18.129.011 | Thuế cơ sở 11 tỉnh Vĩnh Long |
G12.18.129.012 | Thuế cơ sở 12 tỉnh Vĩnh Long |
Xem thêm
>>> Mã định danh điện tử của Thuế TP Hà Nội
>>> Mã định danh điện tử của Thuế TPHCM
>>> Mã định danh điện tử của Thuế TP Bắc Ninh
>>> Mã định danh điện tử của Thuế TP Quảng Ninh

Mã định danh điện tử của Thuế tỉnh Vĩnh Long từ 1/10/2026 là gì? (Hình từ Internet)
Việc kết nối, truyền dữ liệu chứng từ điện tử với cơ quan thuế thực hiện như thế nào?
Tại Điều 27 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định việc kết nối, truyền dữ liệu chứng từ điện tử với cơ quan thuế thực hiện như sau:
- Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế, tổ chức được ủy nhiệm lập biên lai, tổ chức cung cấp dịch vụ về chứng từ điện tử có trách nhiệm thực hiện kết nối, truyền và tiếp nhận dữ liệu chứng từ điện tử với cơ quan quản lý thuế thông qua hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc hệ thống trung gian theo quy định.
- Việc kết nối, truyền và tiếp nhận dữ liệu chứng từ điện tử phải bảo đảm:
+ An toàn thông tin, bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật;
+ Tính toàn vẹn, đầy đủ, chính xác của dữ liệu trong quá trình truyền, nhận và lưu trữ;
+ Khả năng truy xuất, đối chiếu dữ liệu khi cơ quan quản lý thuế yêu cầu.
- Trường hợp hệ thống thông tin điện tử gặp sự cố kỹ thuật dẫn đến việc không thể kết nối, truyền dữ liệu đúng thời hạn, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý thuế và thực hiện truyền dữ liệu trong vòng 03 ngày làm việc sau khi sự cố được khắc phục.
Cục Thuế có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử để làm gì?
Tại Điều 21 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý hóa đơn, chứng từ
1. Cục Thuế có trách nhiệm:
a) Xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử để phục vụ công tác quản lý thuế, phục vụ công tác quản lý nhà nước của các cơ quan khác của nhà nước (công an, quản lý thị trường, bộ đội biên phòng, các cơ quan có liên quan), phục vụ nhu cầu xác minh, đối chiếu hóa đơn của các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
b) Thông báo các loại hóa đơn, chứng từ đã được phát hành, được báo mất, không còn giá trị sử dụng.
2. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm:
a) Quản lý việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử của các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn;
b) Kiểm tra hoạt động đăng ký, sử dụng và bảo quản lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử trên địa bàn;
c) Cấp hóa đơn điện tử từng lần phát sinh cho các đối tượng thuộc trường hợp được cấp hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế;
d) Quản lý dữ liệu tem điện tử, thời hạn lưu trữ thực hiện theo quy định.
3. Cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có trách nhiệm thực hiện các biện pháp tuyên truyền, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để người tiêu dùng thực hiện quyền và trách nhiệm về hóa đơn.
Như vậy, Cục Thuế có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử để phục vụ công tác quản lý thuế, phục vụ công tác quản lý nhà nước của các cơ quan khác của nhà nước (công an, quản lý thị trường, bộ đội biên phòng, các cơ quan có liên quan), phục vụ nhu cầu xác minh, đối chiếu hóa đơn của các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];