Tải Mẫu số 05b-KT Bảo hiểm xã hội file word mới 2026 và cách khai Mẫu số 05b-KT ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh 1,691 lượt xem
17:45 | 18/07/2026
Tải Mẫu số 05b-KT Bảo hiểm xã hội file word mới 2026 và cách khai Mẫu số 05b-KT ra sao?
Nội dung chính
  1. Tải Mẫu số 05b KT Bảo hiểm xã hội file word mới 2026 và cách khai Mẫu số 05b KT ra sao?
  2. Hướng dẫn thủ tục báo tăng BHXH từ 01/7/2026 có trình tự thực hiện thế nào?
  3. Loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay bao gồm các chế độ gì?

Tải Mẫu số 05b KT Bảo hiểm xã hội file word mới 2026 và cách khai Mẫu số 05b KT ra sao?

Mẫu 05B KT Bảo hiểm xã hội mới nhất hiện nay là Mẫu báo cáo tình hình đóng BHXH BHYT bắt buộc ban hành kèm theo Công văn 1584/BHXH-QLT năm 2025.

Tải Mẫu số 05b KT Bảo hiểm xã hội

File word - Tải về

File PDF - Tải về

Hướng dẫn khai Mẫu số 05b KT Báo cáo tình hình đóng BHXH, BHYT bắt buộc năm 2026:

Xem chi tiết: >>TẠI ĐÂY<<

Tải Mẫu số 05b-KT Bảo hiểm xã hội file word mới 2026 và cách khai Mẫu số 05b-KT ra sao?

Tải Mẫu số 05b KT Bảo hiểm xã hội file word mới 2026 và cách khai Mẫu số 05b KT ra sao? (Hìnhn từ Internet)

Hướng dẫn thủ tục báo tăng BHXH từ 01/7/2026 có trình tự thực hiện thế nào?

Ngày 09/06/2026 Bộ Nội vụ đã ban hành Quyết định 645/QĐ-BNV năm 2026 công bố thủ tục hành chính mới tại Nghị định 318/2025/NĐ-CP.

Tại Mục 1 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm Quyết định 645/QĐ-BNV năm 2026 có hiệu lực từ 01/7/2026 hướng dẫn Đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (báo tăng BHXH) như sau:

(1) Trình tự thực hiện

Bước 1. Người lao động cung cấp cho người sử dụng lao động những thông tin có liên quan tại Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 318/2025/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin.

Bước 2. Người sử dụng lao động đăng ký thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn.

Bước 3. Thông tin đăng ký lao động của người lao động sau khi được cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận, xử lý được đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ liệu về người lao động.

(2) Cách thức thực hiện: theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn.

(3) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ: Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trong đó bổ sung các thông tin quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

(4) Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.

(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

(7) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn.

Ngoài ra căn cứ tại Tiểu mục 10 Mục 1 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm Quyết định 645/QĐ-BNV năm 2026 có hiệu lực từ 01/7/2026 nêu rõ về yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
[...]
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội thì thực hiện đăng ký lao đồng thời với việc đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/7/2026.
[...]

Đáng chú ý tại thủ tục này, từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp khi báo tăng BHXH cho người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc sẽ đồng thời thực hiện thủ tục đăng ký lao động.

Loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay bao gồm các chế độ gì?

Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội:

Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
b) Hỗ trợ chi phí mai táng;
c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp thai sản;
b) Hưu trí;
c) Tử tuất;
d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.
5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Theo quy định trên, loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm các chế độ: Ốm đau; Thai sản; Hưu trí; Tử tuất; Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất