Sử dụng ma túy đá bị phạt như thế nào 2026?

Nguyễn Thị Hiền 95 lượt xem
15:35 | 12/05/2026
Người sử dụng trái phép chất ma túy có thể bị phạt tù từ 2-3 năm nếu thuộc một trong các trường hợp quy định của pháp luật. Trường hợp tái phạm có thể bị phạt tù từ 3-5 năm.
Nội dung chính
  1. Sử dụng ma túy đá bị phạt như thế nào 2026?
  2. Quy trình cai nghiện ma túy có mấy giai đoạn?
  3. Thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy là bao lâu?

Sử dụng ma túy đá bị phạt như thế nào 2026?

Người sử dụng trái phép chất ma túy có thể bị phạt tù từ 2-3 năm nếu thuộc một trong các trường hợp pháp luật quy định. Trường hợp tái phạm có thể bị phạt tù từ 3-5 năm.

Căn cứ Điều 256a Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định về tội sử dụng trái phép chất ma túy như sau:

Điều 256a. Tội sử dụng trái phép chất ma túy
1. Người nào sử dụng trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 03 năm:
a) Đang trong thời hạn cai nghiện ma túy hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;
b) Đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;
c) Đang trong thời hạn 02 năm kể từ ngày hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy và trong thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy;
d) Đang trong thời hạn 02 năm kể từ khi tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.
2. Tái phạm về tội này thì bị phạt tù từ 03 năm đến 05 năm.

Như vậy, người có hành vi sử dụng ma túy trái phép có thể bị phạt tù từ 02 đến 03 năm, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Đang trong thời hạn cai nghiện ma túy hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định Luật Phòng, chống ma túy 2021;

- Đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định Luật Phòng, chống ma túy 2021

- Đang trong thời hạn 02 năm kể từ ngày hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy và trong thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy 2021;

- Đang trong thời hạn 02 năm kể từ khi tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy 2021.

Bên cạnh đó, người có hành vi tái phạm về tội này thì bị phạt tù từ 03 năm đến 05 năm.

Ngoài ra, cá nhân có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng được quy định cụ thể tại điểm a khoản 1 Điều 30 Nghị định 282/2026/NĐ-CP. Cá nhân vi phạm hành vi nêu trên còn bị phạt bổ sung dưới hình thức là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

* Trên đây là Thông tin Sử dụng ma túy đá bị phạt như thế nào 2026?

>>> Danh mục chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng theo Nghị định 28/2026/NĐ-CP như thế nào?

>>> Thời hạn cho vay đối với người sau cai nghiện ma túy theo Quyết định 08 là bao lâu?

Sử dụng ma túy đá bị phạt như thế nào 2026?

Sử dụng ma túy đá bị phạt như thế nào 2026? (Hình từ Internet)

Quy trình cai nghiện ma túy có mấy giai đoạn?

Căn cứ theo Điều 29 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định như sau:

Điều 29. Quy trình cai nghiện ma túy
1. Quy trình cai nghiện ma túy bao gồm các giai đoạn sau đây:
a) Tiếp nhận, phân loại;
b) Điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị các rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác;
c) Giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách;
d) Lao động trị liệu, học nghề;
đ) Chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng.
2. Việc cai nghiện ma túy bắt buộc phải bảo đảm đầy đủ các giai đoạn quy định tại khoản 1 Điều này; việc cai nghiện ma túy tự nguyện phải bảo đảm hoàn thành đủ 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, quy trình cai nghiện ma túy có 5 giai đoạn như sau:

- Giai đoạn 1: Tiếp nhận, phân loại

- Giai đoạn 2: Điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị các rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh lý khác

- Giai đoạn 3: Giáo dục, tư vấn, phục hồi hành vi, nhân cách

- Giai đoạn 4: Lao động trị liệu, học nghề

- Giai đoạn 5: Chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng.

Thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy là bao lâu?

Tại Điều 31 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định về Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy như sau:

Điều 31. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy
1. Thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy là từ đủ 06 tháng đến 12 tháng.
2. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 29 của Luật này được hỗ trợ kinh phí.
3. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về cai nghiện ma túy tự nguyện và tuân thủ hướng dẫn của cơ quan chuyên môn;
b) Nộp chi phí liên quan đến cai nghiện ma túy theo quy định.
Trường hợp người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập mà có hoàn cảnh khó khăn được xét giảm hoặc miễn chi phí phải nộp.
4. Cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện cho người cai nghiện ma túy.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy là từ đủ 06 tháng đến 12 tháng.

* Trên đây là Thông tin Sử dụng ma túy đá bị phạt như thế nào 2026?

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất