Thời hạn cho vay đối với người sau cai nghiện ma túy theo Quyết định 08 là bao lâu?
Căn cứ theo Điều 9 Quyết định 08/2026/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ 01/05/2026 quy định thời hạn cho vay đối với người sau cai nghiện ma túy như sau:
(1) Vay vốn để tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng
- Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ.
- Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên cho đến ngày người sau cai nghiện ma túy kết thúc khóa học nghề, kể cả thời gian người sau cai nghiện ma túy được các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học nghề (nếu có).
- Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian tính từ ngày người vay trả món nợ đầu tiên khi kết thúc khóa học đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi).
Thời hạn trả nợ tối đa bằng 02 lần thời hạn phát tiền vay.
(2) Vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm
Thời hạn cho vay tối đa 120 tháng. Thời hạn cho vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định trên cơ sở nguồn vốn, khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn để thỏa thuận với khách hàng vay vốn.
*Trên đây là thông tin Thời hạn cho vay đối với người sau cai nghiện ma túy theo Quyết định 08 là bao lâu?

Thời hạn cho vay đối với người sau cai nghiện ma túy theo Quyết định 08 là bao lâu? (Hình từ Internet)
Người sau cai nghiện ma túy được cho vay theo những phương thức nào?
Căn cứ theo Điều 5 Quyết định 08/2026/QĐ-TTg quy định phương thức cho vay đối với người sau cai nghiện ma túy như sau:
- Thực hiện cho vay thông qua thành viên hộ gia đình hoặc người giám hộ của người sau cai nghiện ma túy (nếu có).
Đại diện hộ gia đình hoặc người giám hộ của người sau cai nghiện ma túy là người đứng tên vay vốn và giao dịch với Ngân hàng Chính sách xã hội.
Trường hợp người sau cai nghiện ma túy không thuộc đối tượng có người giám hộ theo quy định của pháp luật, trong hộ gia đình không có thành viên khác từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc thành viên còn lại không có khả năng lao động hoặc không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật thì người sau cai nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên được trực tiếp đứng tên vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện cho vay theo phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội.
Lưu ý: Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người sau cai nghiện ma túy, Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện phương thức cho vay trực tiếp.
Mức vốn cho vay đối với người sau cai nghiện ma túy là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 7 Quyết định 08/2026/QĐ-TTg quy định mức vốn cho vay đối với người sau cai nghiện ma túy như sau:
(1) Vay vốn để tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng
Mức cho vay tối đa bằng mức cho vay quy định theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 về tín dụng đối với học sinh, sinh viên và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) sau khi loại trừ các khoản hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp (nếu có) theo xác nhận của cơ sở đào tạo (mức cho vay tối đa hiện tại áp dụng là 4.000.000 đồng/tháng/người sau cai nghiện ma túy).
(2) Vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm
- Người sau cai nghiện ma túy: Mức cho vay tối đa là 200.000.000 đồng/người sau cai nghiện ma túy.
Trường hợp người sau cai nghiện ma túy (trực tiếp đứng tên vay vốn hoặc vay vốn thông qua hộ gia đình, người giám hộ) đang có dư nợ chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm hoặc các chương trình cho vay cá nhân khác có mục đích sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm tại Ngân hàng Chính sách xã hội thì tổng dư nợ của chương trình cho vay đối với người sau cai nghiện ma túy và các chương trình có mục đích sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm không vượt quá mức cho vay tối đa quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Quyết định 08/2026/QĐ-TTg.
- Cơ sở sản xuất kinh doanh: Mức cho vay tối đa là 2.000.000.000 đồng/cơ sở sản xuất kinh doanh và không quá 200.000.000 đồng/người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];