Quy trình xem xét chấp thuận cho thôi giữ chức vụ đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước ra sao?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 34 Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 34. Từ chức
[...]
2. Những trường hợp không được từ chức
a) Đang đảm nhận nhiệm vụ liên quan trọng yếu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, cơ mật, chưa hoàn thành nhiệm vụ mà cần tiếp tục đảm nhận nhiệm vụ do bản thân đã thực hiện, nếu từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ mà đơn vị giao;
b) Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền;
c) Các trường hợp quy định tại các điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 1 Điều 35 Nghị định này.
3. Quy trình xem xét chấp thuận cho thôi giữ chức vụ
a) Người từ chức có đơn từ chức gửi cấp có thẩm quyền;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, cơ quan tham mưu về công tác cán bộ trao đổi với người có đơn từ chức và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
c) Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho thôi giữ chức vụ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan tham mưu về công tác cán bộ; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
[...]
Theo đó, quy trình xem xét chấp thuận cho thôi giữ chức vụ đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước như sau:
- Người từ chức có đơn từ chức gửi cấp có thẩm quyền;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, cơ quan tham mưu về công tác cán bộ trao đổi với người có đơn từ chức và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
- Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho thôi giữ chức vụ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan tham mưu về công tác cán bộ; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
Xem thêm:

Quy trình xem xét chấp thuận cho thôi giữ chức vụ đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước ra sao? (Hình từ Internet)
Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước ra sao?
Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước như sau:
- Người quản lý doanh nghiệp nhà nước làm bản tự đánh giá, nhận xét về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ gửi cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, đồng thời gửi cơ quan tham mưu về công tác cán bộ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cấp có thẩm quyền.
- Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá của người được xem xét, bổ nhiệm lại, cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục sau đây:
+ Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại: Thực hiện trình tự, thủ tục quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 181/2026/NĐ-CP.
+ Cấp có thẩm quyền trực tiếp sử dụng cán bộ đánh giá, nhận xét và đề xuất việc bổ nhiệm lại.
+ Tập thể lãnh đạo doanh nghiệp thảo luận và quyết định.
Người được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% số phiếu tính trên tổng số người có mặt tại hội nghị cán bộ chủ chốt và trên 50% số phiếu tính trên tổng số người được triệu tập tại hội nghị tập thể lãnh đạo; trường hợp đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.
+ Căn cứ kết quả bỏ phiếu và kết quả lấy ý kiến (nếu có), cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm lại.
Trường hợp nào chưa thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2026/NĐ-CP quy định trường hợp chưa thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại người quản lý doanh nghiệp nhà nước bao gồm:
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 10 Nghị định 181/2026/NĐ-CP;
- Có thông tin trao đổi của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức;
- Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản;
- Thuộc trường hợp chưa xem xét bổ nhiệm lại theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];