Quân khu 7 gồm các tỉnh nào? Quân khu 7 địa chỉ ở đâu?

Chu Tường Vy 34,929 lượt xem
17:34 | 20/02/2024
Cho tôi hỏi Quân khu 7 gồm những tỉnh nào và quân khu 7 có địa chỉ ở đâu trong thành phố Hồ Chí Minh? Mong được giải đáp thắc mắc!
Nội dung chính
  1. Quân khu 7 gồm các tỉnh nào? Quân khu 7 địa chỉ ở đâu?
  2. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quốc phòng?
  3. Cấp bậc trong quân đội được quy định như thế nào?

Quân khu 7 gồm các tỉnh nào? Quân khu 7 địa chỉ ở đâu?

Quân khu 7 được thành lập vào ngày 27 tháng 4 năm 1975 trên cơ sở sáp nhập hai vùng quân sự cách mạng là vùng 8 và vùng 9. Trước đó, vùng 8 đặt tại thành phố Sài Gòn và quản lý các đơn vị quân sự trên địa bàn miền Đông và Nam Bộ, trong khi vùng 9 đặt tại thành phố Cần Thơ và quản lý các đơn vị quân sự trên địa bàn miền Tây và miền Đồng bằng sông Cửu Long.

Quân khu 7 của Quân đội Nhân dân Việt Nam bao gồm 9 tỉnh:

1. Đồng Nai

2. Bình Dương

3. Bình Phước

4. Tây Ninh

5. Bà Rịa – Vũng Tàu

6. Bình Thuận

7. Lâm Đồng

8. Long An

9. Thành phố Hồ Chí Minh.

Dưới đây là địa chỉ của một số cơ quan trong Quân khu 7:

- Bộ tư lệnh Quân khu 7: số 204 Đường Hoàng Văn Thụ, Phường 9, Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

- Khu trung tâm hậu cần Quân khu 7: Số 45 đường Hoàng Quốc Việt, Phường Phú Mỹ, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bệnh viện Quân y 7: Số 120 đường Đinh Tiên Hoàng, Phường 3, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Trường Đại học Quân sự Quân khu 7: Số 98 đường Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bộ đội biên phòng Quân khu 7: Số 292 đường Hùng Vương, Phường 8, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trụ sở Bộ Tư lệnh Quân khu 7 nằm tại địa chỉ số 1 Đinh Tiên Hoàng, phường Đa Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

Quân khu 7 gồm các tỉnh nào? Quân khu 7 địa chỉ ở đâu?

Quân khu 7 gồm các tỉnh nào? Quân khu 7 địa chỉ ở đâu? (Hình từ Internet)

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quốc phòng?

Theo Điều 6 Luật Quốc phòng 2018 quy định về các hành vi bj nghiêm cấm trong lĩnh vực quốc phòng như sau:

Có 06 hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực quốc phòng, cụ thể là:

[1] Có hành vi chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, Nhân dân, Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa, sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

[2] Có hành vi thành lập, tham gia, tài trợ tổ chức vũ trang trái pháp luật.

[3] Có hành vi điều động, sử dụng người, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trang bị, thiết bị, phương tiện để tiến hành hoạt động vũ trang khi chưa có lệnh hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc không có trong kế hoạch huấn luyện, diễn tập, sẵn sàng chiến đấu đã được phê duyệt.

[4] Có hành vi chống lại hoặc cản trở cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.

[5] Có hành vi lợi dụng, lạm dụng việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng để xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

[6] Có hành vi phân biệt đối xử về giới trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.

Cấp bậc trong quân đội được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định về hệ thống cấp bậc trong Quân đội với quân hàm sĩ quan như sau:

Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan
Hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan gồm ba cấp, mười hai bậc:
1. Cấp Uý có bốn bậc:
Thiếu uý;
Trung uý;
Thượng uý;
Đại uý.
2. Cấp Tá có bốn bậc:
Thiếu tá;
Trung tá;
Thượng tá;
Đại tá.
3. Cấp Tướng có bốn bậc:
Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân;
Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân;
Thượng tướng, Đô đốc Hải quân;
Đại tướng.

Theo đó, trong quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay có 03 cấp là cấp Úy, cấp Tá và cấp Tướng. Tương ứng với mỗi cấp có 04 bậc là Thiếu - Trung - Thượng - Đại.

Ngoài ra, đối với cấp Tướng còn có các bậc dành riêng cho Hải quân tương ứng như sau:

- Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân;

- Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân;

- Thượng tướng, Đô đốc Hải quân.

Đồng thời, tại Điều 8 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về chức vụ, cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ như sau:

- Chức vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ:

+ Phó trung đội trưởng và tương đương;

+ Tiểu đội trưởng và tương đương;

+ Phó tiểu đội trưởng và tương đương;

+ Chiến sĩ.

- Cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ:

+ Thượng sĩ;

+ Trung sĩ;

+ Hạ sĩ;

+ Binh nhất;

+ Binh nhì.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Chu Tường Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất