Phụ lục Thông tư 86/2026/TT-BTC về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thế nào?

Nguyễn Ngọc Linh 135 lượt xem
11:30 | 07/07/2026
Ngày 30/06/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 85/2026/TT-BTC Quy định về phân loại hàng hoá, phân tích để phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Nội dung chính
  1. Phụ lục Thông tư 86/2026/TT-BTC về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thế nào?
  2. Việc xác định xuất xứ hàng hóa được quy định như thế nào?
  3. Người khai hải quan có quyền gì?

Phụ lục Thông tư 86/2026/TT-BTC về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thế nào?

Ngày 30/06/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 85/2026/TT-BTC Quy định về phân loại hàng hoá, phân tích để phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Tại đây

Thông tư 85/2026/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Thông tư 06/2021/TT-BTC ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 06 năm 2019 về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Xem thêm chi tiết Phụ lục Thông tư 86 2026 TT BTC về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Tại đây

*Trên đây là thông tin Phụ lục Thông tư 86 2026 TT BTC về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thế nào?

Phụ lục Thông tư 86/2026/TT-BTC về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thế nào?

Phụ lục Thông tư 86/2026/TT-BTC về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thế nào? (Hình từ Internet)

Việc xác định xuất xứ hàng hóa được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 27 Luật Hải quan 2014 quy định về việc xác định xuất xứ hàng hóa như sau:

(1) Đối với hàng hóa xuất khẩu:

- Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên cơ sở kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa;

- Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp chứng từ, tài liệu liên quan đến xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa xuất khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 Luật Hải quan 2014.

(2) Đối với hàng hóa nhập khẩu:

- Cơ quan hải quan kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trên cơ sở nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ chứng nhận xuất xứ, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa.

Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu phát hành hoặc do người sản xuất, người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tự chứng nhận theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

- Trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa tại nước sản xuất hàng hóa theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ có giá trị pháp lý để xác định xuất xứ hàng hóa nhập khẩu.

Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa nhập khẩu được thông quan theo quy định tại Điều 37 Luật Hải quan 2014 nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt. Số thuế chính thức phải nộp căn cứ vào kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa.

(3) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục, thẩm quyền, thời hạn xác định xuất xứ hàng hóa.

Người khai hải quan có quyền gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Luật Hải quan 2014 quy định người khai hải quan có quyền:

- Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;

- Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;

- Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;

- Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;

- Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;

- Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;

- Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất