Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã mới thấp hơn 0,05 đến 0,1 so với cấp huyện cũ từ 10/01/2026 đúng không?
Ngày 10/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 76/2009/NĐ-CP, Nghị định 14/2012/NĐ-CP, Nghị định 17/2013/NĐ-CP và Nghị định 117/2016/NĐ-CP. Tại đây
Trong đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 07/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 Mục 1 Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã mới như sau:
Chức danh lãnh đạo | Cấp xã (cũ) | Cấp huyện (cũ) | Cấp huyện (cũ) | Nghị định 07/2026/NĐ-CP | Nghị định 07/2026/NĐ-CP |
Quận thuộc TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh | Quận, huyện còn lại | Xã, phường, đặc khu thuộc TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh | Xã, phường, đặc khu còn lại | ||
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân | 0,25 | 0,80 | 0,70 | 0,70 | 0,60 |
Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân | 0,20 | 0,65 | 0,60 | 0,60 | 0,50 |
Trưởng phòng thuộc Uỷ ban nhân dân | 0,40 | 0,30 | 0,35 | 0,25 | |
Phó trưởng phòng thuộc Uỷ ban nhân dân | 0,25 | 0,20 | 0,20 | 0,15 |
Theo đó, Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã 2026 sẽ thấp hơn 0,05 đến 0,1 so với cấp huyện cũ.
*Trên đây là thông tin Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã 2026 thấp hơn 0,05 đến 0,1 so với cấp huyện cũ từ 10/01/2026 đúng không?
Xem thêm:
>>> Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới áp dụng từ 2026?

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã mới thấp hơn 0,05 đến 0,1 so với cấp huyện cũ từ 10/01/2026 đúng không? (Hình từ Internet)
Ai có trách nhiệm kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 23 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:
Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
1. Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân; triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban nhân dân.
2. Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình; kiểm tra và xử lý các vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn.
3. Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; về thực hiện cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn; thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động của chính quyền địa phương cấp mình, trong giải quyết thủ tục hành chính và cung ứng dịch vụ công trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
4. Lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình.
[...]
Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước những cá nhân, cơ quan nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:
Điều 6. Ủy ban nhân dân
1. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
2. Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới.
3. Chính phủ lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân.
Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cấp xã và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];